QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT, QUY HOẠCH LẠI 3 LOẠI RỪNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO CHỈ THỊ SỐ 38/2005/CT-TTG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ với nội dung như sau: 1. Về kết quả rà soát 3 loại rừng trên địa bàn thành phố (thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006): Tổng diện tích đất lâm nghiệp đã thực hiện rà soát: 36.183,08 ha; trong đó: - Đất có rừng: 33.532,76 ha + Rừng tự nhiên: 12.079,94 ha + Rừng trồng: 21.452,82 ha - Đất chưa có rừng 2.650,32 ha. 1.1. Phân theo chức năng: - Rừng đặc dụng: 29,92 ha (đất có rừng: 26,35 ha; đất chưa có rừng: 3,57 ha). - Rừng phòng hộ: 33.860,00 ha (đất có rừng: 31.217,25 ha; đất chưa có rừng: 2.642,75 ha). - Rừng sản xuất: 2.293,16 ha (đất có rừng: 2.289,16 ha; đất chưa có rừng: 4,00 ha). 1.2. Phân theo đơn vị hành chính: Các quận huyện có rừng và đất lâm nghiệp: - Huyện Cần Giờ: 34.523,66 ha (rừng phòng hộ 33.086,39 ha; rừng sản xuất 1.437,27 ha). - Huyện Bình Chánh: 821,42 ha (rừng đặc dụng 29,92 ha; rừng phòng hộ 262,68 ha; rừng sản xuất 528,82 ha). - Huyện Củ Chi: 503,39 ha (rừng phòng hộ 490,39 ha; rừng sản xuất 13,00 ha). - Huyện Hóc Môn: 278,01 ha (rừng sản xuất 278,01 ha). - Quận 9: 56,61 ha (rừng phòng hộ: 20,55 ha; rừng sản xuất: 36,06 ha) 1.3. Phân cấp phòng hộ: Diện tích cấp ít xung yếu: 36.183,08 ha. 2. Định hướng quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2010: Tổng diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp đến năm 2010: 37.840,17 ha. 2.1. Phân theo loại đất, loại rừng: - Diện tích đất lâm nghiệp có rừng: 36.246,90 ha + Rừng tự nhiên: 13.120,23 ha + Rừng trồng: 23.126,67 ha - Diện tích đất lâm nghiệp không có rừng: 1.593,27 ha (đất khác không có rừng quy hoạch cho rừng phòng hộ, đặc dụng: đường đi, bờ kinh mương, ao hồ, núi đá …). 2.2. Phân theo chức năng: - Rừng đặc dụng: 64,98 ha (rừng tự nhiên: 0,31 ha; rừng trồng: 64,67 ha); - Rừng phòng hộ: 32.197,36 ha (rừng tự nhiên: 11.518,45 ha; rừng trồng: 19.594,62 ha; đất khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.084,29 ha). - Rừng sản xuất: 3.720,36 ha (rừng tự nhiên: 553,18 ha; rừng trồng: 1.592,18 ha; đất trồng rừng sản xuất: 1.575,00 ha). 2.3. Phân theo đơn vị hành chính: Các quận - huyện quy hoạch có rừng và đất lâm nghiệp gồm: - Huy�n Bình Chánh: 1.494,90 ha (rừng đặc dụng: 26,35 ha; rừng phòng hộ: 233,17 ha; rừng sản xuất: 1.204,82 ha; đất khác quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng: 30,56 ha). - Huyện Cần Giờ: 34.788,66 ha (rừng phòng hộ: 31.514,56 ha; rừng sản xuất: 1.712,27 ha; đất khác quy hoạch rừng phòng hộ: 1.561,83 ha). - Huyện Củ Chi: 1.026,96 ha (rừng phòng hộ: 393,08 ha; rừng sản xuất: 633,00 ha; đất khác quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng: 0,88 ha). - Huyện Hóc Môn: 134,21 ha (rừng sản xuất: 134,21 ha). - Quận 9: 92,67 ha (rừng phòng hộ: 56,61 ha; rừng sản xuất: 6,06 ha). 2.4. Phân cấp phòng hộ: Diện tích cấp ít xung yếu: 37.840,17 ha. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tổ chức thực hiện công tác quản lý rừng: sản xuất cây giống, trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng quy định và chức năng, nhiệm vụ được giao. - Phối hợp với các sở - ngành, quận - huyện triển khai thực hiện tốt các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp bền vững; duy trì, phát triển 3 loại rừng và cây xanh trên địa bàn thành phố; Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các sở - ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 125/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tại thành phố Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 125/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Ngày ban hành
- 12/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/10/2007
- Người ký
- Nguyễn Trung Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
16/2024/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bãi bỏ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/3/2024Quyết định
15/2024/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bãi bỏ Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận hồ sơ đăng ký Nội quy lao động của người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2024Quyết định
44/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định hoặc có ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Mỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2021Quyết định
39/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Về ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2021Quyết định
38/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thảnh phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2021Quyết định
37/2021/QĐ-UBND•ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2021Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.