|
QUYẾT ĐỊNH Về cơ chế hỗ trợ kinh phí cho nhân dân thực hiện Đề án Giống vật nuôi giai đoạn 2012 - 2015 _______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 về việc phê duyệt chiến lược chăn nuôi quốc gia đến năm 2020; số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 phê duyệt Đề án Phát triển giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Kết luận số 05-KL/TU ngày 17/10/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án Giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 1497/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 về cơ chế hỗ trợ phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư giai đoạn 2011 - 2015; số 1979/QĐ-UBND ngày 23/11/2011 về việc phê duyệt Đề án Phát triển giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015; số 2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2012; Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 12/6/2012; Xét đề nghị của liên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính tại Tờ trình số 66/TTLN-NN-TC ngày 19/6/2012 về việc đề nghị ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện Đề án giống vật nuôi giai đoạn 2012 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí cho nhân dân thực hiện Đề án Giống vật nuôi giai đoạn 2012 - 2015 như sau: 1. Hỗ trợ sản xuất giống lợn: Hỗ trợ kinh phí mua giống lợn lái ngoại (giống Đại bạch, Landrace): 300.000đ/con (Ba trăm nghìn đồng một con). 2. Hỗ trợ kinh phí mua giống gà Đông Tảo, giống gà Đông Tảo lai (F1): 30.000đ/con (Ba mươi nghìn đồng một con). 3. Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng đối với: - Mua giống lợn lái ngoại: Mức vay (một lần) tối đa để mua một con lợn lái ngoại (giống Đại bach, Landrace) là 700.000đ/con (thời hạn hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là 12 tháng); - Mua giống lợn thịt hướng lạc (giống Đại bạch, Landrace, Duroc, Pi-Du; Đại bạch, Duroc; Landrace - Duroc; Pi-Du-Đại bạch; Pi-Du-Landrace) mức vay (một lần) tối đa để mua là 300.000đ/con (thời hạn hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là 04 tháng). 4. Hỗ trợ mua giống bò thịt chất lượng cao (Laisind-Brahman; Laisind-Drought master): 1.000.000đ/con. 5. Hỗ trợ công tác truyền tinh nhân tạo: - 100% kinh phí để đào tạo dẫn tinh viên bò chất lượng cao (Laisind-Brahman; Laisind-Drought master); - 50% tiền mua tinh giống lợn ngoại (giống Đại bạch, Landrace, Duroc, Pi-Du); - 100% tiền mua tinh giống bò chất lượng cao (giống Drought master và Brahman); - Hỗ trợ tiền công truyền tinh nhân tạo bò chất lượng cao (giống Drought Master và Brahman): 50.000đ/liều tinh hữu hiệu. 6. Hỗ trợ kinh phí quản lý, giám định bình tuyển giống: - Đối với giống lợn (Đại bạch, Landrace, Duroc, Pi-Du): 15.000đ/con; - Đối với giống bò (Laisind; Brahman; Laisind-Brahman; Laisind-Drought master), bò sữa (Holstein Friesian): 40.000đ/con. 7. Hỗ trợ công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 50.000đ/ngày. 8. Kinh phí quản lý: 5% kinh phí đầu tư hàng năm. Điều 2. - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện hành của nhà nước, Điều 1 Quyết định này, hướng dẫn cụ thể; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí; tổ chức kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, lập báo cáo gửi UBND tỉnh; - Giao Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Đề án Phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Triển khai thực hiện các mục tiêu và nội dung Đề án; - Giao Ban Quản lý Đề án "Phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư và quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung" quản lý và triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
Quyết định
Về cơ chế hỗ trợ kinh phí cho nhân dân thực hiện Đề án Giống vật nuôi giai đoạn 2012 - 2015
Số hiệu: 1249/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 6/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 6/7/2012
- Người ký
- Nguyễn Xuân Thơi
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.