|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ điều 22 luật Bảo vệ, căm sóc và giáo dục trẻ em, ngay 16/8/1991; Xét đề nghị của uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em.Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999; thay thế quyết định số 443/QĐ-UB ngày 18/5/1994 của UBND tỉnh Nghệ an. Điều 3: Các ông chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ nhiệm uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể các tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN VỀ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM. (ban hành kèm theo Quyết định số 1249/1998/QĐ-UB ngày 5 tháng 10 năm 1998 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quỹ bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao, vùng sâu, vùng bị thiên tai; Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hoá vùng khó khăn; Giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; Học bỗng cho trẻ em gia đình nghèo học giỏi. Điều 2: Khuyến khích sự tự nguyện đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế- xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào quỹ bảo trẻ em của tỉnh. Điều 3: Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và cac quy định tại văn bản này.
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP Điều 5 : Mọi công dân, nam đủ 18 tuổi đến 55 tuổi, nử đủ 18 đến 50 tuổi (trừ đối tượng được miễn tại Điều 7) đều phải đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em. Điều 6: Mức đóng góp hàng năm như sau: 1. Mỗi cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính tri, tổ chức chính trị- xã hội tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp. Cán bộ, công nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nước( kể cả doánh nghiệp nhà nước Trung ưng); doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, cán bộ, sỹ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đóng góp 5000 đồng. 2. Mỗi cá nhân làm nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ đóng góp 5000 đồng. 3. Mỗi cá nhân xản xuất nông nghiệp, tiể thủ công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiêm nghiệp, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và các đối tượng khác đóng góp 2000 đồng. Điều 7: Những đối tượng được miễn đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em: Thương binh, bệnh binh; Cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; Những người tàn tật không có khả năng lao động; Những người không hưởng lương sống ở các xã miền núi cao, vùng sâu vùng xa; những người đang học dài hạn ở trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật từ 24 tháng trở lên ; những người hưởng phụ cấp( không hưởng lương) trong lực lượng vũ trang. Chương III THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ Điều 8: 1. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập ở 3 cấp: Tỉnh, Huyện (thành phố, thị xã), Xã (phường, thị trấn). 2. UBND các huyện (TP, TX) tổ chức thu các đối tượng quản lý trên địa bàn (trừ đối tượng quy định ở khoản 3 điều này). Số thu được để lại cho Quỹ bảo trợ trẻ em xã (phường, thị trấn) 70%, Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp huyện 30%. 3. Uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh tổ chức thu các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh và TW đóng trên địa bàn thành phố Vinh, để nộp vào Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh được sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh và điều hoà theo kế hoạch hàng năm cho những địa phương khó khăn. Điều 9: Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp nào do Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý và sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (theo Điều 2 quy định này), không được sử dụng vào mục đích khác. Hàng năm báo cáo quyết toán thu chi với Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp và Uỷ ban BV & CS trẻ em cấp trên.
Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10: Những tổ chức cá nhân có thành tích trong việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ bảo trợ trẻ em thì phải truy nộp; nếu cố tình chống đối sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em mà vi phạm các điều khoản trong quy định này thì tuỳ tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11: Chủ nhiệm Uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy định này. Điều 12: Hội đồng bảo trợ - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có trách nhiệm xác định mục tiêu và biện pháp xây dựng Quỹ, động viên sự đóng góp của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và viện trợ Quốc tế. Định hướng quản lý sử dụng Quỹ cho cơ quan thường trực thực hiện. |
Quyết định
Về việc ban hành quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
Số hiệu: 1249/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 5/10/1998
- Ngày hiệu lực
- 5/10/1998
- Người ký
- Hồ Xuân Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 96/2004/QĐ-UB (hiệu lực 01/01/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 05/10/1998Ban hành
- 05/10/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2005Thay thế bởi Quyết định 96/2004/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.