|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Về bổ sung quy chế hàng hoá của vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1162/TM-XNK ngày 20/9/1994
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Căn cứ Thoả thuận sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Hiệp định quá cảnh hàng hoá giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 3 tháng 4 năm 1994; Căn cứ khoản 3, Điều 26, Chương V, Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; Sau khi thống nhất ý kiến với Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Khoản 2.1, Điểm 2, Phần thứ nhất: 1 - Về cho phép quá cảnh hàng hoá: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của Campuchia, các trường hợp quá cảnh sau đây không cần giấy phép vận chuyển hàng hoá quá cảnh của phòng Giấy phép xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thương mại: 1.1 - Quá cảnh hàng từ địa phương này của Campuchia sang địa phương khác của Campuchia qua các cặp cửa khẩu: Bu Porang (Đaclak) - O Raing (Mundolkiri) trên đường số 14. Lệ thanh (Gia lai) - An đông Pếch (Ratanakkiri) trên đường số 19. 1.2 - Quá cảnh theo đường sông Cửu Long (sông Tiền) - Sông Mê-kông. Cả 2 trường hợp trên phải tuân theo quy định: a - Phương tiện vận chuyển đi thẳng, đi đúng tuyến đường và đi liên tục, không dỡ hàng xuống, không bốc hàng lên, không chuyển tải. Người điều khiển phương tiện phải khai báo với Hải quan cửa khẩu hàng hoá vận chuyển trên phương tiện theo thông lệ quốc tế về hàng quá cảnh. b - Hàng trên phương tiện phải được Hải quan Việt Nam niêm phong và áp tải trong suốt quá trình qua lãnh thổ Việt Nam. Tổng cục Hải quan quy định cụ thể biện pháp giám sát, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện vận tải hàng hoá của Campuchia quá cảnh Việt Nam. 2 - Về hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: Đối với các loại hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, việc quá cảnh được quy định như sau: 1 - Không được phép quá cảnh những loại hàng mà luật lệ và tập quán quốc tế nghiêm cấm, cụ thể: các loại ma tuý, hoá chất độc, chất phóng xạ, các loại động vật hoang và động vật, thực vật quí hiếm. 2 - Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự nhằm mực đích quốc phòng và an ninh quốc gia, phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Thương mại. 3 - Quá cảnh những hàng thuộc diện Việt Nam cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (nhưng Campuchia không cấm): Doanh nghiệp Campuchia nộp hồ sơ (theo quy định trong Qui chế về hàng hoá của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam), tại phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (thuộc Bộ Thương mại) đóng ở thành phố Hồ Chí Minh (hoặc Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ). Phòng Giấy phép có trách nhiệm báo cáo Bộ Thương mại trước khi cấp giấy phép từng chuyến hàng quá cảnh. 4 - Quá cảnh gỗ thi hành theo hướng dẫn của Bộ Lâm nghiệp và Tổng cục Hải quan. Điều 2 - Bổ sung Điểm 2, Phần thứ nhất (về phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh): 1 - Phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh và người áp tải cũng như việc sang mạn, chuyển phương tiện vận tải phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Việt Nam và phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế. 2 - Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại Điểm 1, Điều 1 trên đây, chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, hoặc thuê của nước thứ ba hoặc thuê của Việt Nam nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam. 3 - Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp khác, chủ hàng phía Campuchia phải thuê phương tiện của Việt Nam và tuân theo luật pháp Việt Nam. Điều 3 - Bổ sung Điểm 5, Phần thứ nhất (về cửa khẩu quá cảnh hàng): 1 - Quá cảnh đi thẳng theo sông Cửu Long (sông Tiền) - sông Mê Kông qua cặp cửa khẩu: Vĩnh Xương - Thường Phước Ca Ôm Sam No - Cốc Rô Ca (An Giang - Đồng Tháp) (Kăng Đan - Prây Veng) 2 - Quá cảnh đi thẳng theo đường bộ qua các cặp cửa khẩu:
Mộc Bài (Tây Ninh) Bavet (Svay rieng) 2.2 - Đường số 14 - Đường số 14 Bu Porang (Đaclak) O Raing (Mundolkkiri) 2.3 - Đường số 19 - Đường số 19 Lệ Thanh (Gia lai) An Đông Pếch (Ratanakkiri) 2.4 - Đường số 13 - Đường số 13 Bô Nuê (Sông bé) Xnul (Kratie) Điều 4 - Các Vụ chức năng của Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp thi hành Quyết định này. Điều 5 - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.
Về việc đính chính lại điều 2 điểm 2 Quyết định số 123/TM/XNK, ngày 27/2/1995 của Bộ Trưởng Bộ Thương mại về bổ sung quy chế về hàng hoá của Vương quốc CampuChia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 01160/TM/XNK ngày 20/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Thương mại Tại Điều 2 điểm 2 Quyết định trên đã nêu: "Phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại điểm 1 Điều 1 trên đây chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, hoặc thuê của nước thứ ba hoặc thuê của Việt Nam nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam" ngàu được đính chính là: "Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại Điều 1 điểm 1.2 trên đây, chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, thuê của Việt Nam hoặc thuê của nước thứ ba nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam". Như vậy có nghĩa là chỉ có hàng quá cảnh theo đường sông Cửu Long (Sông Tiền) - Sông Mê kông, chủ hàng phía Campuchia mới có thể được sử dụng phương tiện vận tải của nước thứ ba. Các quy định khác trong Quyết định nói trên vẫn được giữ nguyên./. |
Quyết định
Về bổ sung Quy chế hàng hoá của Vương quốc Cam-pu-chia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1162/TM-XNK ngày 20/9/1994
Số hiệu: 123/TM-XNK
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 27/2/1995
- Ngày hiệu lực
- 27/2/1995
- Người ký
- Lê Văn Triết
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1732/2000/QĐ-BTM (hiệu lực 30/12/2000).
Lịch sử hiệu lực
- 27/02/1995Ban hành
- 27/02/1995Bắt đầu có hiệu lực
- 30/12/2000Thay thế bởi Quyết định 1732/2000/QĐ-BTM
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thương mại
08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT•Bộ Thương mại
về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2014Thông tư liên tịch
18/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2007Quyết định
13/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2007Quyết định
04/2007/TT-BTM•Bộ Thương mại
Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2007Thông tư
01/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thương mại ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 4/1/2007Quyết định
36/2006/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Ban hành Quy chế hoạt động của Khu bảo thuế trong Khu công nghệ cao
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2006Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.