|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi về quản lý thu lệ phí khai thác đất công _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983 ; - Căn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 24/CP ngày 02 tháng 2 năm 1976 ban hành bản quy định và nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, thành trong lĩnh vực quản lý kinh tế ; - Xét đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Tài chánh thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Sửa đổi về quản lý thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng theo quyết định số 294/QĐ-UB ngày 05-4-1977, quyết định số 1242/QĐ-UB, 1243/QĐ-UB ngày 03/12/1981 và quyết định số 141/QĐ-UB ngày 21-4-1981. Điều 2: Lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến cảng trong thành phố nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu chi phí, xây dựng, tu bổ, sửa chữa chợ, đường phố, bến cảng và phí tổn phục vụ trong quá trình sử dụng. Điều 3: Mức thu căn bản cho mỗi chỗ trong khu vực chợ và những bãi đất được bố trí làm nơi buôn bán coi như chợ.
Điều 4: Ở ngoài khu vực chợ (nơi vđược phép bày bán hành, hành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ v.v…) trên đường phố, công viên, bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, bến cảng, mức thu như sau : - Hợp doanh và tư nhân : 1đ2/m2/ngày hoặc 30đ/m2/tháng. - Quốc doanh, hợp tác xã : 0đ6/m2/ngày hoặc 15đ/m2/tháng. Đối với những quán hàng được phép xây cất trên đất công, trên đường phố xung quanh khu vực chợ, bến xe, bến ghe, bến tàu, bến đò, bến cảng, ga xe lửa để bày hàng buôn bán, hành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ hoặc dùng vào sinh lợi khác, mức thu : - Hợp doanh và tư nhân : 1đ/m2/ngày hoặc 25đ/m2/tháng. - Quốc doanh, hợp tác xã : 0đ5/m2/ngày hoặc 12đ5/m2/tháng. Điều 5: Hàng hóa chở bằng các loại phương tiện vận tải như xe, ghe, tàu, khi bốc lên, bốc xuống tại các bến, cảng, chợ, đường phố đều phải nộp lệ phí bốc lên, bốc xuống hàng hóa (kể cả hàng đối lưu) cho Ban quản lý bến, Ban quản lý cảng, Ban quản lý chợ (lệ phí này do chủ hàng hóa nộp). - Hợp doanh và tư nhân nộp 1% (một phần trăm), quốc doanh, hợp tác xã nộp 5% (năm phần trăm) trên giá trị hàng hóa ghi trong hóa đơn hoặc hợp đồng. Điều 6: Các hình thức choán đất công để chứa hàng hóa, vật liệu (trừ vật liệu làm cầu đường của ngành giao thông vận tải để ở khu vực công trình), làm ụ ghe, ụ tàu nếu được chính quyền phường, xã cho phép từ 1 ngày trở lên thu 1đ/m2/ngày. - Bảng quảng cáo hàng hóa, vật thể có tính cách quảng cáo khác đặt trên lề đường, gắn trên tường nhô ra phía lề đường hoặc gắn trên bao lơn, mái hiên vượt qua lộ giới và ở trên các bãi đất công khác : thu 1đ/m2/ngày (nếu bảng dưới 1m2 thì thu 1m2). Điều 7 : Các hoa lợi công sản sau đây phải nộp lệ phí : a) Hoa lợi cây trái trên các bãi đất công, ven sông, ven đường, cây trái trong các vườn vắng chủ. - Hoa lợi thu được trên các ao, đầm, đìa công : cá, sen, rau muống. - Hoa lợi thu được trên các sông rạch do tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh khai tác : cát, đánh bắt cá (nền đáy, chài lưới trên sông), dừa lá, rau muống. - Tiền cho thuê đất công không thuộc diện chia cho nông dân, các loại đất công khi Nhà nước cần sử dụng vào công ích chung thì người sử dụng cũng như chính quyền phường, xã phải giao lại đất theo chỉ thị của chính quyền cấp trên. b) Thống nhất thu từ 5% đến 10% trên thu nhập thực tế theo tập quán làm ăn thông thường ở địa phương. c) Đối với nơi đất đã chịu thuế nông nghiệp thì không áp dụng hình thức thu này. Điều 8 : Nhân dân khi yêu cầu Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã chứng nhận, sao lục hoặc cấp phát các giấy tờ phải nộp khoán lệ phí (gọi là lệ phí hành chánh) như sau : a) Các loại giấy tờ có ghi nhận giá tiền như : về chuyển nhượng tài sản, các hợp đồng kinh tế, dịch vụ, gia công, trao đổi mua bán giữa các cơ sở tập thể, cá thể với các đơn vị kinh tế Nhà nước phải thông qua sự xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã sở tại đều phải nộp lệ phí như sau : - Chuyển nhượng tài sản hoặc hợp đồng có ghi nhận giá tiền dưới 100.000 đồng nộp 100đ/1 văn tự hoặc hợp đồng kinh tế. b) Các giấy tờ như chứng nhận chữ ký, sao y bản chánh, lý lịch và trích lục hộ tịch 0đ5/1 bản. Điều 9 : Đối với những phương tiện vận tải dùng vào hoạt động kinh doanh đậu ở các bến, cảng, bãi đất công, trên đường phố được phép hoạt động: Người sử dụng phương tiện vận tải phải nộp lệ phí như sau: a) Xe 4 bánh có động cơ : - Xe tải trên 4 tấn và xe khách có trên 40 chỗ ngồi: 8đ/ngày/xe hoặc 200đ/tháng/xe. - Xe tải trên 1,5 tấn đến dưới 4 tấn và xe khách từ 15 chỗ ngồi đến dưới 40 chỗ ngồi: 4đ/ngày/xe hoặc 100đ/tháng/xe. - Xe tải dưới 1,5 tấn và xe khách, xe con dưới 15 chỗ ngồi: 2đ/ngày/xe hoặc 62đ/tháng/xe. b) Xe 3 bánh có động cơ : - Xe lam : 2đ/ngày/xe hoặc 50đ/tháng/xe. - Xe xích lô máy, xe 3 bánh gắn máy và xe gắn máy có thùng ở phía sau dùng để chở hàng hóa hoặc chở khách thuê : 1đ5/ngày/xe hoặc 37đ/tháng/xe. c) Xe 3 bánh không có động cơ, xe súc vật kéo : 1đ/ngày/xe hoặc 25đ/tháng/xe. Điều 10 : Các loại tàu ghe có hàng hoặc không có hàng cập bến ngoài khu vực thương cảng Khánh Hội, quân cảng nộp lệ phí bến như sau :
- Tàu, ghe, xà lan sửa chữa đậu tại bến nộp 50% lệ phí. - Tàu ghe cập bến thuộc công trình kiến trúc của xí nghiệp cảng, hạch toán kinh tế áp dụng theo quy chế xí nghiệp cảng. Điều 11 : Ngoài các bến đò do Nhà nước tổ chức khai thác, tư nhân, hợp tác xã, công tư hợp doanh khai thác bến đò để chở khách, chở hàng hóa… đều phải nộp lệ phí khai thác bến đò do Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý : nộp lệ phí từ 10% đến 30% trên doanh thu thực tế. Điều 12 : Các loại xe, ghe, tàu đăng ký nộp khoán hàng tháng thì được ghé bất cứ bến nào trong thành phố trên tuyến đường được phép hoạt động. Xe, ghe, tàu nộp lệ phí theo tuyến, theo ngày chỉ có giá trị ở bến bãi, cảng nộp lệ phí. Sau ngày hoạt động hoặc trong những ngày nằm chờ mối, nghỉ sửa chữa, các loại xe, ghe, tàu được phép đậu ở khu vực trong đường phố, bến xe, bến ghe, bến tàu nộp 50% lệ phí bến bãi, nếu đậu ở các nơi khác tùy theo mức độ ảnh hưởng đến lưu thông và hoạt động công cộng của nhân dân phải nộp lệ phí bến bãi 25% hoặc miễn. Điều 13 : Miễn thu lệ phí trong các trường hợp như sau : Miễn thu những ngày 30 (hoặc 29), mùng 1, mùng 2, mùng 3 Tết Âm lịch (cho điều 3, 4, 5). Các giấy tờ xin trợ cấp hưu bổng, học sinh phổ thông nộp để dự thi (ở điều 8). Những phương tiện vận tải đăng ký nộp lệ phí khoán hàng tháng nếu trong những ngày ngừng hoạt động do phương tiện vận tải vào trùng, đại tu và sửa chữa vì bị tai nạn hoặc chủ phương tiện vừa là người lái bị ốm đau hoặc vì lý do đặc biệt khác không có người lái thế (ở điều 9). Tàu lên đà (ở điều 10). Điều 14 : Áp dụng hình thức phạt vi cảnh (theo quyết định số 213/QĐ- LB ngày 27-01-1984 của Liên Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ) đối với những người vi phạm trong các trường hợp sau đây : - Bày bán hàng, hành nghề tiểu thủ công nghiệp, choán đất công để chứa hàng hóa, vật liệu – xe, ghe, tàu để đậu không đúng nơi sắp xếp và trái với nội quy của Ban quản lý bến, Ban quản lý cảng, Ban quản lý chợ, hoặc trái với quy định của Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã. - Lấn lộ giới mở rộng chỗ ở dưới hình thức xây nhà hoặc bao chiếm làm sân nhà không hợp pháp thì phạt và buộc phải trả lại diện tích lấn chiếm. Đối với các cư xá do Nhà nước quản lý có đông người ở, tùy tiện lấn chiếm đất để mở rộng khu nhà ở, che mái hiên hoặc dựng lên chòi trại, nhà phụ khác ngoài diện tích thiết kế ban đầu cũng phải xử lý như trường hợp trên. Điều 15 : Thu tiền lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng đều phải sử dụng biên lai, ấn chỉ do Phòng Tài chánh quận, huyện phát hành. Điều 16 : Tất cả số tiền thu lệ phí khai thác đất công, chợ, đường phố, bến, cảng,.v.v… đều phải nộp vào ngân sách. Điều 17 : Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 18 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 19 : Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành ở thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện và các phường xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc sửa đổi về quản lý thu lệ phí khai thác đất công.
Số hiệu: 123/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 19/8/1986
- Ngày hiệu lực
- 19/8/1986
- Người ký
- Lê Khắc Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 4340/QĐ-UB-NC (hiệu lực 21/08/1998).
Lịch sử hiệu lực
- 19/08/1986Ban hành
- 19/08/1986Bắt đầu có hiệu lực
- 21/08/1987Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 162/QĐ-UB
- 21/08/1998Thay thế bởi Quyết định 4340/QĐ-UB-NC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.