Quyết định

Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 122/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
26/11/2001
Ngày hiệu lực
26/11/2001
Người ký
Phan Thiên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành giá cho thuê nhà thay thế cho bản quy định về giá cho thuê nhà ở ban hành kèm theo Quyết định số 411/QĐ-UB ngày 29/3/1993 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1.1 Giá chuẩn:

Đối với biệt thự:

 

Hạng

I

II

III

IV

Giá (đồng/m2SD/tháng)

5.000

6.000

7.000

11.000

 

(Đối với biệt thự nếu cho từ 3 hộ trở lên thuê để ở thì xem như là nhà chung cư và giá cho thuê nhà ở được tính như là nhà ở có cấp nhà tương đương).

Đối với nhà ở:

 

Cấp nhà

I

II

III

IV

Giá (đồng/m2SD/tháng)

2.600

2.400

2.300

1.600

 

1.2 Giá cho thuê nhà ở: Được xác định trên cơ sở giá chuẩn nêu trên và các hệ số điều chỉnh được quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà.

Điều 2.

2.1 Giá cho thuê nhà ở quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng thống nhất cho mọi đối tượng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để ở, không phân biệt ngôi nhà, căn nhà đó do cơ quan, đơn vị hay tổ chức nào bố trí cho thuê để ở.

2.2 Giá cho thuê nhà ở quy định tại Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác (không phải để ở) và các trường hợp người nước ngoài thuê nhà để ở.

Điều 3.

3.1 Cơ quan, đơn vị hay tổ chức được giao quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước khi cho thuê để ở, phải ký hợp đồng cụ thể với bên thuê nhà. Bên thuê nhà để ở nếu sử dụng nhà vào mục đích khác, phải được bên cho thuê chấp thuận và thực hiện theo các quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền.

3.2 Giao Công ty Kinh doanh và Phát triển nhà Lâm Đồng chịu trách nhiệm lập kế hoạch sửa chữa nhà cho thuê hàng năm từ nguồn thu tiền cho thuê nhà.

3.3 Khi có biến động về giá vật liệu xây dựng hay thay đổi về mức lương tối thiểu làm ảnh hưởng đến giá chuẩn từ 20% trở lên, Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành có liên quan kịp thời trao đổi, thống nhất có ý kiến đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh mức giá chuẩn để làm cơ sở cho bên cho thuê nhà tính toán lại giá cho thuê nhà ở.

3.4 Đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước để hướng dẫn cụ thể.

3.5 Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giá cho thuê nhà ở này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các văn bản trước đây của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các Sở, ngành thuộc tỉnh trái với nội dung quyết định này đều không còn giá trị thực hiện.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính - Vật giá; Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Lạt; thị xã Bảo Lộc; các huyện thuộc tỉnh, Giám đốc Công ty Kinh doanh và Phát triển nhà Lâm Đồng và Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.