Quyết định

Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

Số hiệu: 121/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
12/5/2006
Ngày hiệu lực
22/5/2006
Người ký
Nguyễn Hoàng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 12/02/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và

hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

________________


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 08/2005/TTLT/BKHCN ngày 06/6/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Theo đề nghị của Giám Đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 16/TT-KHCN ngày 23/02/2006 và Giám đốc Sở Nội Vụ tại Tờ trình số 207/TTr-SNV ngày 31/3/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 110/2001/QĐ–UB ngày 20/7/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ, Giám Đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Trưởng Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Sơn

 

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN - ĐO LƯỜNG - CHẤT LƯỢNG

(Ban hành theo quyết định số 121/2006/QĐ-UBND
ngày 12/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị Trí

Chi cục Tiêu Chuẩn - Đo lường – Chất lượng (dưới đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc cơ sở Khoa học và Công nghệ, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ và chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng,

Điều 2. Chi cục có chức năng

Giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chi cục có nhiệm vụ

1. Nghiên cứu, đề xuất để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản cụ thể hóa các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.

2. Xây dựng nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch về kế hoạch phát triển hoạt động tiêu chuẩn hoá, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.

3. Hướng dẫn và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.

4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở tại địa phương.

5. Tổ chức việc thực hiện kiểm định phương tiện đo trong lĩnh vực và phạm vi được công nhận, xây dựng và quản lý mạng lưới kiểm định phương tiện đo đáp ứng yêu cầu của địa phương.

6. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn và các biện pháp quản lý khác theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý vi phạm và hướng dẫn xử lý các tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn hàng hóa tại địa phương theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

8. Tổ chức đánh giá, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu quản lý nhà nước. Quản lý hoạt động của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật được chỉ định phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Tổ chức thực hiện thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại trong phạm vi tỉnh.

10. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

11. Tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

12. Phối hợp thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền .

13. Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức và tài chính, tài sản theo quy định của phát luật.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG

Điều 4. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo

Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng do Chi cục Trưởng điều hành và từ 1-2 Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục Trưởng.

2. Cơ cấu tổ chức

* Phòng Hành chính - Tổng hợp

* Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Chất lượng

* Phòng Quản lý Đo lường

* Phòng Kiểm nghiệm – Kiểm định

* Phòng Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và 1 Phó trưởng phòng giúp việc.

* Tổ chức trực thuộc:

- Trạm kiểm định Xitec ô tô (nhân sự kiêm nhiệm)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhân sự cụ thể của các Phòng, Trạm thuộc Chi cục do Chi Cục trưởng quy định trên cơ sở bản quy định này và các văn bản pháp quy liên quan.

Điều 5. Quản lý công chức, viên chức

Chi cục Trưởng do Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thống nhất với Sở Nội vụ bằng văn bản.

Chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng trạm do Giám Đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định.

Biên chế của Chi cục thuộc biên chế quản lý hành chính nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ chỉ tiêu hàng năm.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Với Sở Khoa học và Công nghệ

Chi cục chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt của Sở Khoa học và Công nghệ; Thường xuyên báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Sở về lĩnh vực công tác Chi cục phụ trách. Ngoài ra, Chi cục có mối quan hệ phối hợp công tác với các phòng, ban của Sở khoa học và Công Nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Với Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Chi cục chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Chi cục về công tác chuyên môn nghiệp vụ cho Tổng cục Tiêu Chuẩn - Đo lường - Chất lượng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

3. Đối với các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

Chi cục có mối quan hệ chặt chẽ để tranh thủ sự hỗ trợ giúp đỡ nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Đối với Văn phòng thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại Việt Nam (TBT-VN)

Chi Cục chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng TBT-VT. Trưởng phòng TBT-BD có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác thông báo và hỏi đáp cho Chi cục Trưởng và Văn phòng TBT - VN theo định kỳ hay đột xuất khi có yêu cầu.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Việc bổ sung, sửa đổi bản quy định này do Chi cục Trưởng Chi cục Tiêu Chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/05/2006
    Ban hành
  2. 22/05/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/02/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

03/2026/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về Giải thưởng chất lượng quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
54/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thiên nhiên thương phẩm”

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
01/2025/TT-BKH,CNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự

Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.