Quyết định

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 121/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
21/12/2006
Ngày hiệu lực
31/12/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTP ngày 04/5/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều Quy định của Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá;

Căn cứ Quyết định số 170/1998/QĐ-UBND ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh về việc thành lập dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ”.

Điều 2. Bản Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 170/1998/QĐ-UBND ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Bình Phước)

_________________________

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định.

Điều 2. Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo đúng nguyên tắc, thủ tục, trình tự quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Trung tâm có những nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức bán đấu giá tài sản để thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ theo quy định của pháp luật.

Ngoài nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản này, Trung tâm có thể ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có yêu cầu để bán đấu giá các tài sản khác.

2. Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến tài sản bán đấu giá.

3. Kiểm tra các thông tin do người có tài sản bán đấu giá cung cấp để bảo đảm việc bán đấu giá tài sản là hợp pháp.

4. Bảo quản tài sản bán đấu giá khi được người có tài sản giao bảo quản hoặc quản lý.

5. Trưng bày, cho xem và cho tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện ghi chép đầy đủ biên bản diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản. Kết quả cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào sổ đăng ký bán đấu giá tài sản.

Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì lập văn bản bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

7. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản hoặc quản lý cho người mua được tài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó;

8. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá.

9. Thanh toán cho người có tài sản bán đấu giá số tiền bán tài sản sau khi trừ các chi phí bán đấu giá theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.

10. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.

11. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có lỗi do vi phạm nghĩa vụ.

12. Quản lý tài sản, tài chính được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

13/ Thực hiện những nhiệm vụ khác về lĩnh vực bán đấu giá tài sản do Giám đốc Sở Tư pháp giao.

Điều 4. Trung tâm có những quyền hạn sau:

1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá.

2. Nhân danh người bán tài sản thực hiện bán đấu giá tài sản.

3. Yêu cầu người mua đuợc tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá.

4. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 5. Tổ chức bộ máy

1. Trung tâm do Giám đốc điều hành, có 01 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, có kế toán, thủ quỹ, thủ kho và đấu giá viên. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Trung tâm phải là đấu giá viên.

2. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao. Trung tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn để thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra. Tiền lương của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2. Trung tâm tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Tư pháp và UBND tỉnh giao.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Sở Tư pháp.

4. Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các huyện , thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp

155/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.