Quyết định

Về việc ban hành Quy định về tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 121/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/12/2004
Ngày hiệu lực
25/12/2004
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

- Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 29/06/2001.

- Căn cứ Nghị quyết 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.

- Căn cứ Quyết định số 17/2004/QĐ-BGTVT ngày 30/09/2004 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ.

- Theo đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại Tờ trình số 133/TT-GTVT ngày 10/11/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh (ĐT) trên địa bàn tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/QĐ-UB, ngày 19/02/2003 của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị và nhân dân có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

Tốc độ tối đa đối với các phương tiện cơ giới lưu thông trên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh (đt) trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2004/QĐ-UB ngày 10/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

__________________________

I. Tốc độ lưu thông trên đường QL13 - QL14: Theo biển báo quy định tốc độ trên tuyến do Khu quản lý đường bộ VII cắm nhưng không được lớn hơn tốc đọ tối đa cho phép theo Quyết định số 17/2004/QĐ-BGTVT ngày 30/09/2004 do Bộ Giao thông - Vận tải quy định.

II. Tốc độ lưu thông trên các đường tỉnh (ĐT): Quy định tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới đường bộ lưu hành trên đường ngoại thị và đường ngoài đô thị như sau:

1/ Đường ĐT 741 đoạn từ Bàu Trư (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến Bù Gia Mập:

Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành là:

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường không có giải phân cách cố định

Đường có giải phân cách cố định

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

70

80

Xe tải có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

60

70

Xe tải có tải trọng từ 3500 kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe môtô 2-3 bánh

50

60

Xe gắn máy, xe Sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác

40

50

2/ Các đường khác: ĐT 751 từ ngã tư Chơn Thành đến cầu Bà Và (tỉnh Bình Dương); ĐT 752 từ thị trấn An Lộc đến cầu Sài Gòn (ranh giới tỉnh Tây Ninh); ĐT 754 từ ngã 3 Đồng Tâm đến cầu Sài Gòn 2 (ranh giới tỉnh Tây Ninh); ĐT 757 từ ngã 3 Bù Nho đến ngã 3 cầu Cần Lê (QL13); ĐT 759 từ ngã 3 Bù Na đến ngã 3 Thanh Hoà; Đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu (ĐT 748 cũ); ĐT 760 từ ngã 3 Minh Hưng (QL14) đến ngã 4 Bom Bo và ngã 3 Hạnh Phúc (ĐT 741) đến cầu ĐakƠ 2; ĐT 755 từ ngã 3 Đoàn Kết (QL14) đến ngã tư Thống Nhất; ĐT 756 từ ngã 3 Minh Lập (QL14) đến ngã 3 Lộc Hiệp (ĐT 748 cũ); đường Sao Bộng – Đăng Hà; đường ĐT 753 (đường 322 cũ)

Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành là:

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa

(km/h)

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

60

Xe tải có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

50

Xe tải có tải trọng từ 3500 kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe môtô 2-3 bánh

40

Xe gắn máy, xe Sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác

30

Ghi chú: Trường hợp điều kiện thời tiết không bình thường (trời mưa, đường trơn ướt, sương mù) thì người lái xe phải cho xe chạy với tốc độ phù hợp, thấp hơn quy định tốc độ tối đa.

III. Đối với các tuyến đường đi qua khu đô thị thị trấn, thị tứ thì căn cứ vào biển báo hiệu tốc độ nhưng tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu thông trên đường nội thị như sau:

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường không có giải phân cách cố định

Đường có giải phân cách cố định

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

45

50

Xe tải có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

35

40

Xe tải có tải trọng từ 3500 kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe môtô 2-3 bánh

30

35

Xe gắn máy, xe Sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác

25

30

Ghi chú: Trường hợp điều kiện thời tiết không bình thường (trời mưa, đường trơn ướt, sương mù) thì người lái xe phải cho xe chạy với tốc độ phù hợp, thấp hơn tốc độ tối đa quy định .

IV. Việc quy định tốc độ tối đa đối với các tuyến đường huyện, đường liên huyện, liên xã:

Căn cứ tình trạng của hệ thống cầu, đường của các huyện, thị giao Phòng Công thương các huyện, thị phối hợp với các ngành hữu quan của huyện xem xét tham mưu cho UBND huyện, thị ban hành quy định tốc độ tối đa cho các phương tiện tham gia giao thông trên hệ thống các tuyến đường được phân cấp quản lý nhưng với điều kiện không được lớn hơn tốc độ tối đa của bản quy định này. Sau khi UBND huyện, thị ban hành Quyết định quy định tốc độ tối đa, Phòng Công thương các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức cắm biển báo qui định tốc độ tối đa và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.