Quyết định

về việc ban hành Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch

Số hiệu: 1203/1998/QĐ-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
26/12/1998
Ngày hiệu lực
—
Người ký
Nguyễn Đình Lộc
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

BỘ TƯ PHÁP ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 1203-QĐ/1998/TP-HT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MẪU, SỔ SÁCH HỘ TỊCH

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 4 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về Đăng ký hộ tịch; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao; Theo đề nghị của đồng chí Chánh Văn phòng và đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chức, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 48 biểu mẫu, sổ sách về quản lý, đăng ký hộ tịch (sau đây gọi là Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch) được liệt kê và đánh số ký hiệu tại Danh mục kèm theo.

Điều 2. Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại Điều 1 của Quyết định này được sử dụng thống nhất trong cả nước và tại các Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế các biểu mẫu, sổ sách về quản lý, đăng ký hộ tịch được ban hành trước ngày này.

Điều 3.

1. Bộ Tư pháp tổ chức việc in ấn và trực tiếp phát hành 19 biều mẫu và 5 sổ sách Hộ tịch sau đây:

- Các biểu mẫu về khai sinh: TP/HT-1999-A.1, TP/HT-1999-A.2, TP/HT-1999-A.2.A, TP/HT-1999-A.3, TP/HT-1999-A.4;

- Các biểu mẫu về kết hôn: TP/HT-1999-B.1, TP/HT-1999-B.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5;

- Các biểu mẫu về khai tử: TP/HT-1999-C.1, TP/HT-1999-C.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5;

- Các biểu mẫu về thay đổi, cải chính hộ tịch: TP/HT-1999-G.1, TP/HT-G.2, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C.2a;

- Các loại số: TP/HT-1999-A, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C, TP/HT-1999-D, TP/HT-1999-G;

- Mẫu báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch: TP/HT-1999-L.

2. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tổ chức việc in ấn và phát hành các Biều mẫu, sổ sách Hộ tịch còn lại theo đúng quy cách và nội dung quy định tại các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4.

1. Đồng chí Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp thực hiện việc in ấn và phát hành các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về đăng ký và quản lý hộ tịch của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp có trách nhiệm phối hợp với đồng chí Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao điều chỉnh các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch (phần ghi về tên của cơ quan đăng ký, công nhận sự kiện hộ tịch) cho phù hợp với việc sử dụng tại các Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam và thực hiện việc in ấn, phát hành các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý và đăng ký hộ tịch ở nước ngoài.

Điều 5. Việc phát hành và bán các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch phải theo đúng giá quy định.

Điều 6. Nghiêm cấm việc in ấn, phát hành và sử dụng Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch trái với các quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 8. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Nguyễn Đình Lộc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.