|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN Về việc ban hành Giấy chứng nhận Kiểm lâm
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; Căn cứ Nghị định số 39/CP ngày 18 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về hệ thống tổchức và nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Nay ban hành Giấy chứng nhận Kiểm lâm theo mẫu quy định tại Điều 2 của Quyếtđịnh này. Giấy chứng nhận Kiểm lâm là giấy riêng của lực lượng Kiểm lâm, chứngnhận người được cấp Giấy này là cán bộ, công chức Kiểm lâm làm việc trong lực lượngKiểm lâm, dùng để quản lý cán bộ, công chức và sử dụng khi thi hành công vụtrong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và thừa hành pháp luật về rừng. Điều 2.Giấy chứng nhận Kiểm lâm hình chữ nhật, chiều dài 10 cm, chiều rộng 6,5 cm. Mặttrước: giữa là Kiểm lâm hiệu in chìm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt mầu vàng,đường kính 2,3 cm. Bên trái từ trên xuống là hình Kiểm lâm hiệu in nổi, đườngkính 1,4 cm, dưới dán ảnh mầu của người được cấp giấy, dưới ảnh có ghi thời hạnsử dụng. Bên phải từ trênxuống là các hàngchữ: "CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Giấy chứng nhận Kiểm lâm.Phía dưới Giấy chứng nhận Kiểm lâm ghi số Giấy chứng nhận; Họ tên; Năm sinh; Chức vụ; Đơn vịcông tác của người được cấp giấy; Ngày.....tháng.... năm... Cục trưởngCục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm cấp giấy ký tên và đóng dấu. Mặtsau: mầu nền mẫu xanh lá cây sẫm, giữa là Quốc huy in nổi đường kính 2,5 cm.Trên Quốc huy là hàng chữ: "CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" dưới Quốc huy là hàng chữ: GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM LÂM. Góc bên trái phía dưới có 2 vạch đỏ chéo góc(có mẫu kèm theo). Điều 3.Giấy Chứng nhận Kiểm lâm có thời hạn sử dụng 3 năm và được cấp lại khi hết hạn. Mẫu Giấy chứng nhận Kiểm lâm doCục Kiểm lâm phát hành. Cụctrưởng Cục Kiểm lâm cấp và quản lý sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm đối với cánbộ, công chức Kiểm lâm của cơ quan Cục và các Vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn. Chicục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp vàquản lý sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm đối với cán bộ, công chức Kiểm lâmtrong đơn vị; đồng thời gửi danh sách cán bộ, công chức Kiểm lâm được cấp Giấychứng nhận về Cục Kiểm lâm để theo dõi, quản lý và kiểm tra. Điều 4.Trường hợp cán bộ, công chức Kiểm lâm khi thi hành nhiệm vụ khẩn cấp mà mặc thườngphục, không mặc lâm phục của Kiểm lâm, được sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâmxuất trình giới thiệu là cán bộ Kiểm lâm. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội,các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũtrang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để cán bộ, côngchức Kiểm lâm đó thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Điều 5.Cán bộ, công chức Kiểm lâm được sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm của mình làmchứng nhận là cán bộ, công chức Kiểm lâm; xuất trình khi người có thẩm quyềnyêu cầu kiểm tra. Cánbộ, công chức Kiểm lâm sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm sai quy định, sửa chữa,cho mượn, làm mất hoặc giữ chứng nhận Kiểm lâm khi không còn được quyền sửdụng, hoặc để người khác sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm thì tùy theo mức độsai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 6.Cán bộ, công chức Kiểm lâm quy định tại Điều 1 Quyết định này khi thay đổi đơnvị, nghỉ hưu, chuyển ngành, hoặc bị kỷ luật không còn trong lực lượng Kiểm lâmthì phải nộp Giấy chứng nhận Kiểm lâm lại cho cơ quan đã cấp giấy trước khinhận các thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ hưu. Điều 7.Nghiêm cấm việc làm giả Giấy chứng nhận Kiểm lâm và sử dụng giấy chứng nhậnKiểm lâm giả để mạo danh cán bộ, công chức Kiểm lâm hoạt động phạm pháp hoặc vụlợi cá nhân. Người làm giả Giấy chứng nhận Kiểm lâm, sử dụng giấy giả để mạodanh cán bộ, công chức Kiểm lâm hoạt động phạm pháp tùy theo mức độ sai phạm bịxử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cáccơ quan, tổ chức và mọi công dân có trách nhiệm và có quyền phát hiện với cơquan Kiểm lâm, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việcsử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm quy định trong Quyết định này. Điều 8.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Cụctrưởng Cục Kiểm lâm hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận Kiểm lâm và kiểm traviệc sử dụng Giấy chứng nhận Kiểm lâm. Điều 9. ChánhVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cục, vụ liên quan, Chicục trưởng Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốccác Vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành Giấy chứng nhận Kiểm lâm
Số hiệu: 120/2002/QĐ-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 21/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2002
- Người ký
- Nguyễn Văn Đẳng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.