|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 9 như sau: “đ) Đường xã quy định tại khoản 12 Điều 4 Quy chế này thì lựa chọn tên sự kiện lịch sử, địa danh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam - thắng cảnh, tập quán gắn liền với địa phương hoặc tên sự kiện lịch sử, địa danh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam - thắng cảnh, tập quán gắn liền với địa phương kết hợp với số thứ tự để đặt tên đường.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Tổ Tư vấn cấp huyện thẩm định Đề án đặt tên, đổi tên đường quy định 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 17 như sau: “a) Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Quy chế này lập Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý (kèm theo Đề án), gửi về Sở Văn hóa và Thể thao - cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn thành phố và Sở Tư pháp thẩm định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Quy chế này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Đề án, Sở Văn hóa và Thể thao - cơ quan Thường trực Hội đồng Tư vấn thành phố tổ chức thẩm định và có văn bản trả lời cho Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng Đề án. Trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian thẩm định nhưng không vượt quá 45 ngày làm việc. Thời hạn thẩm định của Sở Tư pháp thực hiện theo quy định của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật. Sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng Tư vấn thành phố và Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý (kèm theo Đề án, dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố) trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 như sau: “a) Đơn vị quản lý dự án, đơn vị quản lý công trình công cộng lập Tờ trình đề nghị đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc phạm vi quản lý (kèm theo Đề án), gửi về Phòng Văn hóa và Thông tin - Cơ quan Thường trực Tổ Tư vấn cấp huyện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị quản lý dự án, đơn vị quản lý công trình công cộng, Tổ Tư vấn cấp huyện có nhiệm vụ chủ trì phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian thẩm định và tham mưu quyết định nhưng không vượt quá 45 ngày làm việc.” Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố; các cơ quan đoàn thể trên địa bàn thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2025.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 25/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 12/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Huế
- Ngày ban hành
- 14/2/2025
- Ngày hiệu lực
- 24/2/2025
- Người ký
- Nguyễn Thanh Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcThông tư · 06/2021/TT-BXD
Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Huế
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định về công tác văn thư trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
760/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.