|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Hà Nội tại Tờ trình số 830/TTr-SNV ngày 23 tháng 4 năm 2019 về ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 4/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
XÉT TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ” ngày 20 tháng 5 năm 2019 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục, quy trình xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” cho cá nhân có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội. Điều 2. Đối tượng xét tặng Cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của thành phố Hà Nội. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” đảm bảo chính xác, công bằng, kịp thời. 2. Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” chỉ xét tặng một lần đối với mỗi cá nhân. Không áp dụng hình thức truy tặng Huy hiệu. 3. Việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” được tiến hành thường xuyên. Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH XÉT TẶNG Điều 4. Tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” xét tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, có đóng góp tích cực trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đối với cá nhân thuộc thành phố Hà Nội a) Cá nhân tham gia hoạt động Cách mạng trước ngày 19/8/1945 ở Hà Nội; b) Cá nhân tham gia hoạt động Cách mạng trước ngày 19/8/1945 không hoạt động ở Hà Nội; c) Cá nhân tham gia kháng chiến chống Pháp tại Hà Nội đã được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến chống Pháp; cá nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ tại Hà Nội đã được tặng thưởng Huân chương kháng chiến chống Mỹ; d) Cá nhân được thành phố Hà Nội trình và đã được khen thưởng một trong các hình thức sau: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập. Đạt giải nhất, huy chương vàng trong các cuộc thi, giải đấu cấp khu vực hoặc thế giới. đ) Cá nhân trong thời gian công tác tại Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố được tặng thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương Quân công. e) Cá nhân được Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố tặng thưởng một trong các hình thức sau: Công dân Thủ đô ưu tú; 10 lần được tặng Bằng khen về thành tích công tác năm hoặc danh hiệu “Người tốt, việc tốt” Thành phố; 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua” cấp Thành phố; 03 lần được tặng Bằng “Sáng kiến Thủ đô” (bao gồm cả cá nhân có tên trong nhóm tác giả). g) Cá nhân đã hoặc đang đảm nhiệm một trong các chức vụ sau: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố. Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố, Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Thành phố; Giám đốc, phó giám đốc sở, ban, ngành, Trưởng, phó đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã hoặc chức vụ tương đương một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên. Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy viên Ban thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy viên Ban thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, thị ủy, Đảng ủy cấp trên cơ sở, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã từ hai nhiệm kỳ (8 đến 10 năm) trở lên. 2. Đối với cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển của Thủ đô Hà Nội trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại, tăng cường sự hợp tác giữa Thủ đô với các tỉnh, thành phố trong nước và trên thế giới, được các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị thuộc Thành phố đề xuất. 3. Đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài: Có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thủ đô Hà Nội trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, tăng cường tình hữu nghị, hợp tác giữa Thủ đô Hà Nội với Thủ đô, Thành phố và các nước trên thế giới được, được các sở, ban, ngành, đoàn thể đề xuất. 4. Trường hợp đặc biệt, cá nhân có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thành phố trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng được Thành ủy Hà Nội, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố ghi nhận. Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét tặng 1. Tờ trình đề nghị xét tặng của sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố (theo mẫu số 1 và 2 kèm theo). 2. Báo cáo thành tích của từng cá nhân (theo mẫu số 3 kèm theo). 3. Các tài liệu, minh chứng kèm theo (quyết định khen thưởng, quyết định bổ nhiệm, chuẩn y hoặc công nhận chức vụ). Điều 6. Quy trình xét tặng 1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố xét, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Huy hiệu cho các cá nhân thuộc đơn vị quản lý và cá nhân đã nghỉ hưu tại đơn vị. 2. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố xét, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Huy hiệu cho các cá nhân liên quan thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các địa phương trong cả nước có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thủ đô. 3. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xét, tặng Huy hiệu cho cá nhân là người Việt Nam) ở nước ngoài và người nước ngoài. 4. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tặng thưởng. Chương III HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hình thức khen thưởng Cá nhân được tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” được tặng Bằng chứng nhận, Huy hiệu và được thưởng tiền bằng 1,0 lần mức lương cơ sở. Điều 8. Kinh phí khen thưởng Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của Thành phố. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Đơn vị đề nghị tặng thưởng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” cho cá nhân, chịu trách nhiệm về thành tích của cá nhân đó. Trường hợp đã được tặng thưởng nhưng phát hiện kê khai thành tích không đúng thì Ủy ban nhân dân Thành phố hủy bỏ quyết định tặng thưởng, thu hồi Huy hiệu, Bằng chứng nhận, tiền thưởng, đơn vị đề nghị và tập thể, cá nhân vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Thành phố tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu thấy có những vấn đề chưa phù hợp, hoặc những vấn đề mới cần bổ sung, sửa đổi, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, điều chỉnh kịp thời./.
Mẫu số 01
TỜ TRÌNH Về việc tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”
Căn cứ Quyết định số /QĐ/2019/QĐ-UBND ngày / /2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”; đơn vị.... kính trình UBND Thành phố tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” cho.... cá nhân đủ điều kiện theo tiêu chuẩn quy định tại Điều... của Quy chế (có danh sách kèm theo). Đơn vị kính trình./.
Mẫu số 02
Đơn vị trình: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ”
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 20 BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” I. Một số thông tin về cá nhân: - Họ và tên: Nam/nữ - Ngày tháng năm sinh: - Hộ khẩu thường trú: - Chỗ ở hiện nay: - Đơn vị công tác: - Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay: II. Thành tích đề nghị xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”: Phần này ghi rõ thành tích đạt được theo tiêu chuẩn quy định tại Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” (phô tô căn cứ quyết định khen thưởng, quyết định bổ nhiệm, chuẩn y hoặc công nhận chức vụ). III. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước: Phần nay ghi rõ cá nhân có chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước không? có bị hình thức kỷ luật nào không?
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”.
Số hiệu: 12/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 20/5/2019
- Ngày hiệu lực
- 30/5/2019
- Người ký
- Nguyễn Đức Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2013/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.