Quyết định

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 12/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
5/4/2018
Ngày hiệu lực
15/4/2018
Người ký
Nguyễn Hữu Lập
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước
về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Că
n cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính
phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 345/TTr-STP ngày 02
tháng 4 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà
nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chi nhánh tỉnh Bến Tre, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018 và thay
thế các văn bản sau:
a) Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4
năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà
nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với
đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Lập
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bến Tre, các cơ quan và
tổ chức có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là đăng ký biện pháp
bảo đảm) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp
1. Nâng cao hiệu quả thi hành các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp
bảo đảm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác
quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm; đảm bảo hoạt động đăng ký giao
dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh được triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và có
hiệu quả.
2. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong phối hợp thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Kịp thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện các hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; việc
phối hợ p quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan theo quy định của pháp luật.
2. Không làm cản trở đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan,
tổ chức; ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ và kịp thời trong việc phối hợp giữa các
cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm.
2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo, thống kê về công tác đăng ký biện pháp bảo
đảm.
3. Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký
biện pháp bảo đảm.
4. Cung cấp, chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản.
5. Phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện
đãng ký biện pháp bảo đảm.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Điều 5. Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch công tác năm
Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế
hoạch triển khai công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm trình Ủy
ban nhân dân tỉnh trước ngày 07 tháng 10 hàng năm.
Điều 6. Phối hợp trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan,
tổ chức có liên quan rà soát các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo
đảm, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành để kịp thời tham mưu kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban
hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật quy
định về đăng ký biện pháp bảo đảm cho phù hợp theo các văn bản của Trung ương và
tình hình thực tế tại địa phương.
Điều 7. Phối hợp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký
biện pháp bảo đảm
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tỉnh Bến Tre và các cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền,
phổ biến các quy định của Trung ương và địa phương về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 8. Phối hợp trong việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác đăng
ký biện pháp bảo đảm
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh tỉnh Bến Tre xây dựng và ban hành Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột
xuất hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về thực hiện các hoạt động đăng ký, cung cấp
thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm và công tác phối hợp giữa các cơ quan có liên
quan.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều tra, kiểm tra theo dõi thi hành pháp
luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh
trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn kiểm tra để hỗ trợ công tác kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký
đất đai và các Chi nhánh trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh phân công lãnh đạo và
chuyên viên trực tiếp làm việc với Đoàn kiểm tra, cung cấp tài liệu có liên quan đến
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi
trường cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo
đảm.
Điều 9. Phối hợp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký biện pháp bảo
đảm
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ, công chức, viên chức thực hiện các hoạt động về đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên
về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm; đồng thời hướng dẫn các tổ chức hành nghề
công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về
công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản bảo đảm là quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ đăng ký biện pháp bảo đảm cho Văn phòng đăng ký đât đai và các Chi
nhánh trên địa bàn tỉnh đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đăng
ký biện pháp bảo đảm và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ chức tín dụng thuộc
phạm vi quản lý thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo
đảm.
Điều 10. Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài
sản
l. Sở Tư pháp chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng cung cấp, chia sẻ
thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm đã được công chứng giữa các tổ
chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp các thông tin liên quan đến tài sản đã
đăng ký bảo đảm đã có trong Cơ sở dữ liệu đất đai cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm
sát nhân dân, Cơ quan điều tra, cơ quan Thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm cung cấp
thông tin về biện pháp bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi lĩnh
vực quản lý của cơ quan mình.
Điều 11. Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc
thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức họp nhằm
giải quyết, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động đăng ký biện
pháp bảo đảm.
Điều 12. Phối hợp trong báo cáo, thống kê về công tác đăng ký biện pháp
bảo đảm
l. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối họp với S ở Tài nguyên và Môi
trường theo dõi, thống kê tình hình thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại
Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Thời hạn báo cáo:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp thống kê, báo cáo về
tình hình thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất
đai và các Chi nhánh gửi về Sở Tư pháp trước ngày 06 tháng 6 (đối với báo cáo 06
tháng) và trước ngày 07 tháng 11 (đối với báo cáo năm).
b) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện công tác đăng ký
biện pháp bảo đảm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo thời gian quy
định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiêm thưc hiên
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Quy chế này.
b) Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành trong việc phối hợp thực hiện công tác
quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với
Sở Tư pháp thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh
về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.