QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi phí cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi phí cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về hình thức chi trả; mức chi phí cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện phương thức chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 3. Mức chi phí Mức chi phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ bằng 2% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công. 4. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ được trích từ nguồn đảm bảo xã hội hàng năm đã giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 5. Phương thức chi trả Thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ bưu điện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Triển khai thực hiện chi trả trợ cấp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ bưu điện trên địa bàn tỉnh Điện Biên trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Bưu điện tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này. 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát; hướng dẫn về nghiệp vụ đối với các cơ quan có liên quan trong công tác lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí dịch vụ chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cân đối ngân sách, chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và các phòng, ban liên quan thực hiện công tác lập, phân bổ dự toán, ký hợp đồng chi trả, trợ cấp, chuyển tiền, thanh quyết toán kinh phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ Bưu điện đảm bảo đúng, đủ, kịp thời theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về quy định mức thù lao và số người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quy định mức chi phí cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 12/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 20/6/2017
- Ngày hiệu lực
- 30/6/2017
- Người ký
- Mùa A Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 95/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 20/06/2017Ban hành
- 30/06/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 09/01/2026Thay thế bởi Quyết định 95/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 136/2013/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.