Quyết định

Quy định chế độ thù lao cho cán bộ đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các hội trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
5/4/2016
Ngày hiệu lực
1/7/2016
Người ký
Nguyễn Văn Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chế độ thù lao cho cán bộ đã nghỉ hưu giữ chức danh
lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các hội trên địa bàn tỉnh
_______________________
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ qui định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 120/TTr-SNV, ngày 17/3/2016,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quy định chế độ thù lao và kinh phí thực hiện cho cán bộ đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Chế độ thù lao
a. Chủ tịch Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh: 3.5 lần so với mức lương tối thiểu hiện hành.
b. Chủ tịch Hội có phạm vi hoạt động trong huyện: 2.5 lần so với mức lương tối thiểu hiện hành.
c. Chủ tịch Hội có phạm vi hoạt động trong xã: 1.1 lần so với mức lương tối thiểu hiện hành (không bao gồm các chức danh đã được quy định là không chuyên trách cấp xã).
d. Cán bộ lãnh đạo Hội kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo hội thì chỉ hưởng mức thù lao cao nhất.
đ. Cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội được hưởng 10% của mức thù lao chức vụ theo chế độ này.
Các hội tự xác định mức thù lao cho các chức danh khác thông qua Ban Chấp hành hội và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi tổ chức thực hiện.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a. Đối với các hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cùng cấp quyết định công nhận là hội có tính chất đặc thù, chế độ thù lao được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.
b. Các hội còn lại: Kinh phí thực hiện chế độ thù lao do các hội tự đảm bảo.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016 và được đăng công báo tỉnh.
Riêng đối với các hội không phải là hội có tính chất đặc thù, nhưng đã được Nhà nước hỗ trợ kinh phí năm 2015 thì tiếp tục được hỗ trợ kinh phí đến hết năm 2016. Từ ngày 01/01/2017, các hội không phải là hội có tính chất đặc thù thực hiện đúng theo quy định điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
2. Bãi bỏ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho cán bộ đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách các hội.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.