Quyết định

Ban hành Quy định mức chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 12/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
13/5/2014
Ngày hiệu lực
23/5/2014
Người ký
Huỳnh Văn Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng

các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông

và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

___________________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC, ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP, ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND, ngày 10/4/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC, ngày 04 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, hoạt động khuyến nông, xây dựng, phổ biến, nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

1. Mức kinh phí phân bổ:

a) Hỗ trợ 450.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước (tương ứng 90% mức Trung ương hỗ trợ);

b) Hỗ trợ 90.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương ứng 90% mức Trung ương hỗ trợ);

Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu thống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng huyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

2. Nội dung chi: Ưu tiên đầu tư thủy lợi; giao thông nông thôn; kiên cố hóa kênh mương (bao gồm cả hỗ trợ đầu tư thủy lợi, giao thông nội đồng); hạ tầng làng nghề ở nông thôn; hạ tầng nuôi trồng thủy sản và các nội dung đầu tư khác liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

3. Đơn vị thực hiện: Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố.

4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.

Điều 3. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông, hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn

1. Mức kinh phí phân bổ:

a) Hỗ trợ 50.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);

b) Hỗ trợ 10.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);

Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu thống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng huyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

2. Nội dung chi: Giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng vào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã; hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ giống lúa, phân bón, thuốc phòng trị sâu bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.

3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh giao bổ sung dự toán chi ngân sách cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và thực hiện mức chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/05/2014
    Ban hành
  2. 23/05/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.