|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế cấp thẻ kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương __________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 18/TTr-SYT ngày 10/4/2013 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và Quy chế cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Quy chế kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
QUY CHẾ
Cấp thẻ kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này hướng dẫn về mẫu Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố (sau đây gọi là Thẻ Kinh doanh), thời hạn sử dụng; việc sử dụng, thẩm quyền cấp và thu hồi Thẻ Kinh doanh; điều kiện và thủ tục cấp Thẻ Kinh doanh; lập hồ sơ quản lý và thanh, kiểm tra thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố, bao gồm: 1. Thức ăn đường phố bán rong; 2. Thức ăn đường phố có nơi bán cố định; Điều 3. Khái niệm kinh doanh thức ăn đường phố và đặc điểm nhận diện loại hình kinh doanh thức ăn đường phố 1. Kinh doanh thức ăn đường phố là loại hình kinh doanh thực phẩm, thức ăn, đồ uống để ăn ngay, uống ngay được bán rong trên đường phố hay bày bán tại những địa điểm công cộng (bến xe, bến tầu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội) hoặc ở những nơi tương tự. 2. Đặc điểm để nhận diện: a) Nơi chế biến thức ăn, thức uống thường không cùng một vị trí. Có thể nhận diện thức ăn đường phố thông qua các quầy, hàng bày bán ở lề đường, khu dân cư, trước cổng các xí nghiệp, bệnh viện, bến xe, bến tầu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội, khu ẩm thực … b) Nơi bán thức ăn, thức uống thường không có đủ bốn vách bao xung quanh để ngăn cách với môi trường đường phố. c) Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố thường bán thức ăn như: Chè, xôi, bún riêu, bún chả, bún bò, phở, mì gõ, hotdog, chả viên chiên, bánh tráng trộn, tàu hủ chiên, bánh đúc, bánh bèo, bánh ướt, bánh canh, cháo dinh dưỡng, súp, hột vịt lộn, bún gạo xào, quán ốc, vịt gà quay, cúc chiên bơ, giò cháo quẩy, bánh tiêu, bánh bò, bánh ú, bánh tét, bánh nướng, cơm xe đẩy, bánh mì, bánh bao, bắp rang bơ, trái cóc, ổi, mía ghim,… hoặc thức uống như: Nước sâm, nước mía, xe kem, sữa đậu nành, sữa đậu xanh, đá bào, kem tuyết,… hoặc kết hợp cả hai. Chương II MẪU THẺ KINH DOANH, THỜI HẠN SỬ DỤNG, QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, THẨM QUYỀN CẤP VÀ THU HỒI THẺ KINH DOANH Điều 4. Mẫu Thẻ Kinh doanh 1. Hình thức, kích thước theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Thẻ Kinh doanh được làm từ giấy bìa cứng có nền trắng, chiều ngang 65mm, chiều dài 85mm, gồm 2 mặt: a) Mặt chính: Phía trên, giữa có tên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp Thẻ Kinh doanh màu xanh dương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân xã); ở giữa in chìm hình quốc huy; chữ “Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố” và số thẻ in màu đỏ; phần trung tâm Thẻ là thông tin về cá nhân, hộ cá thể được cấp thẻ được in màu xanh dương; phía dưới bên phải có chữ ký và con dấu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. b) Phía sau mặt chính có hoa văn màu vàng nhạt, ở giữa có biểu tượng tỉnh Bình Dương in chìm; phần này ghi một số nội dung quy định về việc sử dụng thẻ và điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 5. Thời hạn sử dụng Thẻ Kinh doanh Thời hạn sử dụng Thẻ Kinh doanh là 01 năm được tính từ ngày ký, trừ trường hợp có quyết định thu hồi Thẻ Kinh doanh của Ủy ban nhân dân xã. Điều 6. Quy định về sử dụng Thẻ Kinh doanh 1. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố đeo Thẻ Kinh doanh khi bắt đầu đẩy hàng rong đi bán hoặc khi bắt đầu bán hàng đối với kinh doanh cố định; 2. Thẻ Kinh doanh phải được treo ở vị trí phía trước ngực, bên ngoài áo của người trực tiếp bán hàng; 3. Cá nhân, hộ gia đình được cấp Thẻ Kinh doanh phải tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra của các Đoàn kiểm tra về an toàn thực phẩm, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi là Trạm Y tế), sự giám sát an toàn thực phẩm của Cộng tác viên an toàn thực phẩm, Hội Phụ nữ, y tế thôn ấp và người tiêu dùng; 4. Cá nhân, hộ gia đình có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố ngay sau khi được cấp Thẻ Kinh doanh theo đúng tuyến đường, khu vực đã kê khai trong bản đăng ký (không gồm tuyến đường, khu vực cấm buôn bán và chấp hành đúng quy hoạch đô thị về khu phố được phép kinh doanh thức ăn đường phố nếu có); 5. Người được cấp Thẻ Kinh doanh phải bảo quản, giữ gìn Thẻ Kinh doanh nguyên vẹn; không cho người khác sử dụng dưới bất cứ hình thức nào; không được tẩy xóa, làm sai lệch nội dung trên Thẻ Kinh doanh; trường hợp bị mất phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã nơi cấp biết; trường hợp chuyển nơi cư trú khác nhưng vẫn tiếp tục kinh doanh thức ăn đường phố phải trả lại Thẻ Kinh doanh cho Ủy ban nhân dân xã nơi cấp và làm thủ tục đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh tại nơi cư trú mới; 6. Người sử dụng Thẻ Kinh doanh, tùy theo tính chất mức độ vi phạm an toàn thực phẩm sẽ bị thu hồi Thẻ Kinh doanh và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 7. Thẩm quyền cấp và thu hồi Thẻ kinh doanh thức ăn đường phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm xét duyệt và cấp Thẻ Kinh doanh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thu hồi Thẻ Kinh doanh khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố vi phạm một trong 02 trường hợp sau đây: a) Không chấp hành đúng các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm nơi bán và nơi chế biến hoặc nơi bán lấn chiếm hành lang đảm bảo an toàn giao thông; b) Cho người khác mượn thẻ nhằm mục đích kinh doanh thức ăn đường phố. 3. Thẻ Kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi hết giá trị sử dụng khi Quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi Thẻ Kinh doanh thì không được tiếp tục kinh doanh thức ăn đường phố. 4. Trong quá trình kinh doanh, nếu Thẻ Kinh doanh bị mất, bị thu hồi, hỏng, hết thời hạn sử dụng, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố làm hồ sơ đề nghị cấp Thẻ Kinh doanh như lần đầu. Chương III ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP THẺ KINH DOANH Điều 8. Điều kiện để được cấp Thẻ Kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 2. Đã qua lớp huấn luyện về an toàn thực phẩm và được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm; 3. Được xác nhận đủ điều kiện sức khỏe, không mắc các bệnh trong danh mục các nhóm bệnh truyền nhiễm cấm kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế; 4. Lập sổ theo dõi nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy chế này; 5. Nơi chế biến thức ăn riêng biệt với khu vực cống rãnh, nhà vệ sinh; 6. Bảo đảm có đủ nguồn nước sạch sử dụng cho chế biến thức ăn, thức uống; 7. Có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo an toàn thực phẩm cho chế biến; 8. Thực hành tốt vệ sinh cá nhân; 9. Điều kiện nơi chế biến và nơi bán thức ăn, uống phù hợp các quy định tại Điều 7, Điều 8, Chương III của Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 5/12/2012 của Bộ Y tế “Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố”. Điều 9. Hồ sơ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố Hồ sơ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh gồm bản sao các chứng từ và nội dung kê khai do cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố tự ghi theo 03 biểu mẫu ban hành kèm theo Quy chế này, như sau: 1. Giấy đề nghị cấp Thẻ Kinh doanh (Mẫu số 03); 2. Bản cam kết chấp hành quy định về an toàn thực phẩm (Mẫu số 04); 3. Bản kê khai về khả năng cung ứng thức ăn, thức uống (Mẫu số 05); 4. Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của người trực tiếp chế biến thực phẩm; 5. Bản sao Giấy khám sức khỏe tổng quát của người trực tiếp chế biến thực phẩm. Điều 10. Trình tự thực hiện cấp Thẻ Kinh doanh 1. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố chế biến thức ăn, thức uống ở nơi nào (có thể khác với nơi bán) thì đến Trạm Y tế nơi đó để được hướng dẫn làm hồ sơ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh; 2. Sau khi hoàn tất hồ sơ, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố nộp hồ sơ trực tiếp cho Trạm Y tế và được thông báo ngày kiểm tra, thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm. Ngay khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Trạm Y tế phải thông báo ngay cho người kinh doanh thức ăn đường phố những nội dung cần sửa đổi, bổ sung; 3. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày làm việc, Trạm Y tế có trách nhiệm thành lập Đoàn thẩm định để kiểm tra, đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm thực tế nơi chế biến thức ăn, thức uống và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân xã về kết quả thẩm định; 4. Trong vòng 3 ngày làm việc, nếu Biên bản thẩm định có kết quả xếp loại Tốt hoặc Trung bình (Mẫu số 06), Trạm Y tế trình Ủy ban nhân dân xã xét duyệt cấp Thẻ Kinh doanh; 5. Nếu sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh mà không nhận được Thẻ hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh thì cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 11. Thẩm định cấp Thẻ Kinh doanh 1. Thành lập đoàn thẩm định: Đoàn thẩm định thuộc Trạm Y tế có ít nhất 02 thành viên. Trong những trường hợp cá biệt, phức tạp, có thể mời thêm cơ quan hành chính có liên quan hoặc chuyên trách an toàn thực phẩm tuyến huyện, thị xã, thành phố tham gia đoàn thẩm định. 2. Quy trình thẩm định: a) Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với điều kiện an toàn thực phẩm thực tế. Kết quả thẩm định phải ghi rõ xếp loại Tốt, trung bình hoặc không đạt. Đối với trường hợp xếp loại trung bình, không đạt phải ghi cụ thể các nội dung tồn tại mà cá nhân, hộ gia đình cần khắc phục trong một thời gian nhất định; b) Trường hợp kết quả thẩm định xếp loại không đạt, trong biên bản thẩm định phải ghi rõ thời hạn thẩm định lại (tối đa là 01 tháng), nếu kết quả thẩm định lại vẫn không nâng lên được xếp loại tốt hoặc trung bình thì đoàn thẩm định đề xuất Ủy ban nhân dân xã đình chỉ hoạt động của cơ sở và thông tin trên phương tiện truyền thông đại chúng theo tinh thần Chỉ thị 12/2012/CT-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; c) Biên bản thẩm định được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, đoàn thẩm định giữ 01 bản và cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố giữ 01 bản. Điều 12. Thu phí, lệ phí cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố 1. Không thu phí, lệ phí đối với việc tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và cấp Thẻ Kinh doanh. 2. Kinh phí sử dụng cho tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và in Thẻ Kinh doanh được chi từ kinh phí Chương trình Mục tiêu Quốc gia về an toàn thực phẩm hàng năm. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm in phôi Thẻ Kinh doanh và cung cấp đầy đủ cho Ủy ban nhân dân xã. Chương IV LẬP HỒ SƠ QUẢN LÝ VÀ THANH, KIỂM TRA THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 13. Lập hồ sơ quản lý thức ăn đường phố 1. Trạm Y tế chịu trách nhiệm theo dõi và cập nhật Sổ Quản lý thức ăn đường phố (Mẫu số 7); Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã và Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố, về tình hình quản lý thức ăn đường phố trên địa bàn; Chịu trách nhiệm bảo quản và lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh; xuất trình kịp thời theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân xã hoặc phục vụ công tác giám sát của cơ quan tuyến trên. 2. Thời gian lưu trữ hồ sơ cấp Thẻ Kinh doanh là 2 năm. Việc tổ chức tiêu hủy hồ sơ lưu trữ phải được lập biên bản và có chứng kiến của đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã. Điều 14. Thanh tra, kiểm tra thức ăn đường phố 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc cấp Thẻ Kinh doanh của Ủy ban nhân dân xã trên địa bàn theo Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các vụ việc có dấu hiệu thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe của người tiêu dùng. 2. Hàng năm Ủy ban nhân dân xã tổ chức kiểm tra đối với cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Thẻ Kinh doanh nơi chế biến và cá nhân, hộ gia đình bán thức ăn đường phố trên địa bàn. Tần suất kiểm tra không quá 1 lần/năm đối với cơ sở xếp loại Tốt và không quá 2 lần/năm đối với cơ sở xếp loại Trung bình. Các trường hợp vi phạm quy định an toàn thực phẩm phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành. 3. Trạm Y tế, Đoàn kiểm tra liên ngành tuyến xã, phường, thị trấn trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm nếu phát hiện cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố vi phạm an toàn thực phẩm có nơi chế biến ở địa bàn xã, phường, thị trấn khác với nơi bán thức ăn, thức uống trên địa bàn, thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Trạm Y tế, nơi cá nhân, hộ gia đình chế biến thức ăn, thức uống để đề nghị xem xét thu hồi Thẻ Kinh doanh và xử lý vi phạm theo các quy định hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế cấp Thẻ Kinh doanh này. Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện các nội dung: a) Tổ chức, hướng dẫn công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về an toàn thực phẩm cho Trạm Y tế. b) Phối hợp các cơ quan chức năng, các đoàn thể, cơ quan thông tin, truyền thông thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị 12/2012/CT-UBND ngày 13/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Quy chế cấp Thẻ Kinh doanh đến người dân trong tỉnh. c) Theo dõi, giám sát hoạt động cấp Thẻ Kinh doanh đối với Ủy ban nhân dân xã và bổ sung nội dung tình hình thực hiện cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố vào các báo cáo chương trình, dự án an toàn thực phẩm hàng năm của tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến Ủy ban nhân dân xã và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý an toàn thực phẩm đối với thức ăn đường phố trên địa bàn. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, địa phương báo cáo bằng văn bản về Sở Y tế được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./. |
||||
Quyết định
Ban hành quy chế cấp thẻ kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 12/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 26/4/2013
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2013
- Người ký
- Huỳnh Văn Nhị
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2013Ban hành
- 06/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2017Thay thế bởi Quyết định 11/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 30/2012/TT-BYT
Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 12/2012/CT-UBND
Về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với quán ăn và thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An toàn thực phẩm
09/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
51/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
48/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
28'/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Quyết định
Thông tư 08/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.