|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp Ngân sách trên địa bàn tỉnh ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp; Căn cứ Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 về việc quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 807/STC-QLNS ngày 27/6/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Thời gian nộp báo cáo quyết toán năm: 1.1. Đối với đơn vị dự toán: - Đơn vị dự toán ngân sách huyện, thị xã, thành phố gửi về Phòng Tài chính – Kế hoạch trước ngày 20 tháng 3 năm sau. - Đơn vị dự toán ngân sách tỉnh gửi Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 4 năm sau đối với đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc; trước ngày 15 tháng 4 năm sau đối với đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc. 1.2. Đối với các cơ quan tài chính các cấp: - Ban Tài chính xã, phường, thị trấn lập báo cáo quyết toán năm gửi về Phòng Tài chính – Kế hoạch và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trước ngày 20 tháng 3 năm sau. - Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tổng hợp lập báo cáo quyết toán năm gửi về Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước ngày 30 tháng 4 năm sau. - Sở Tài chính xét duyệt, thẩm định, tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01 tháng 10 năm sau. 2. Thời gian xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm: 2.1. Đối với đơn vị dự toán: - Đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới trong phạm vi 20 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới. - Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm đối với đơn vị dự toán cùng cấp và thông báo kết quả xét duyệt, thẩm định quyết toán cho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị. 2.2. Đối với các cơ quan tài chính các cấp: Phòng Tài chính – Kế hoạch, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm về thu chi ngân sách của ngân sách cấp dưới trực thuộc và thông báo kết quả thẩm định quyết toán cho đơn vị trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo quyết toán của đơn vị. Điều 2. Tất cả các đơn vị dự toán và đơn vị tài chính các cấp ngân sách phải thực hiện nghiêm túc về quy định thời hạn báo cáo quyết toán năm (kể cả báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền) tại Điều 1 Quyết định này. Báo cáo quyết toán NSNN gửi về cơ quan Tài chính phải đầy đủ mẫu biểu theo quy định, kèm theo thuyết minh đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được Chính phủ, HĐND, UBND các cấp quyết định giao theo ngành, lĩnh vực, gắn với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu quả, kết quả chi tiêu của từng nhiệm vụ, lĩnh vực được giao quản lý (lượng hoá bằng số liệu, chỉ tiêu cụ thể). Trường hợp thanh tra, kiểm toán thì các cơ quan, đơn vị vẫn gửi báo cáo quyết toán năm về cơ quan tài chính các cấp theo đúng thời hạn quy định nêu trên. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán, thì gửi báo cáo quyết toán bổ sung. Sở Tài chính trình UBND tỉnh báo cáo quyết toán bổ sung (nếu có) gửi về Bộ Tài chính và Kiểm toán nhà nước trước ngày 15/11 năm sau (chỉ gửi số liệu quyết toán có sửa đổi, bổ sung). Những kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán sau ngày 15/11 năm sau đối với quyết toán ngân sách năm trước, thì được hạch toán vào năm ngân sách tại thời điểm xử lý theo chế độ quy định. Quá thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách, cơ quan Tài chính sẽ yêu cầu Kho bạc nhà nước đồng cấp tạm dừng việc rút kinh phí thường xuyên khối văn phòng đối với các cơ quan, đơn vị, tạm dừng rút bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại Khoản 3 Điều 60 Luật NSNN cho đến khi nhận được báo cáo quyết toán; đồng thời cơ quan Tài chính các cấp tổng hợp, báo cáo UBND đồng cấp. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các đơn vị thụ hưởng ngân sách địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./.
|
Về việc quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp Ngân sách trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 12/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 10/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2012
- Người ký
- Phùng Ngọc Mỹ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 20/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2012Ban hành
- 20/07/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2019Thay thế bởi Quyết định 41/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 01/2007/TT-BTC
Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp
Còn hiệu lựcThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 108/2008/TT-BTC
Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
Còn hiệu lựcThông tư · 210/2010/TT-BTC
Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.