Quyết định

Về việc quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 12/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
8/2/2012
Ngày hiệu lực
18/2/2012
Người ký
Thái Văn Hằng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 24/03/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Thông báo số 04/TB-HĐND ngày 07/02/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 139/TTr-STC ngày 18/01/2012 về việc đề nghị ban hành quyết định quy định mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối tượng nộp phí chợ:

a) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định). Phí chợ không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá.

b) Miễn nộp phí chợ đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.

2. Mức thu phí chợ:

 

TT

 

Nội dung

 

Đơn vị tính

Mức thu

Chợ

hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ

hạng 3

I. Chợ Vinh

 

 

 

 

1. Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

a) Quày thường

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

110.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

80.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

65.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

50.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

25.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

20.000

 

 

b) Quày góc

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

160.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

140.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

120.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

70.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

50.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

30.000

 

 

2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong):

 

 

 

 

 

Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá...

đ/lượt vào chợ

6.000

 

 

 

Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm

đ/lượt vào chợ

4.000

 

 

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

1.000

 

 

3. Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/quày/tháng

60.000

 

 

 

Loại 2

đ/quày/tháng

50.000

 

 

 

Loại 3

đ/quày/tháng

45.000

 

 

 

Loại 4

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Loại 5

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

Loại 6

đ/quày/tháng

30.000

 

 

 

Loại 7 + 8

đ/quày/tháng

25.000

 

 

II. Chợ Ga Vinh

 

 

 

 

1. Mức thu phí địa điểm kinh doanh

 

 

 

 

a) Gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

82.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

76.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

70.000

 

 

b) Gian hàng nhà BQL và mặt đường Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

82.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

72.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

65.000

 

 

c) Gian hàng phía đông nam đình chính và Tây nam nhà Ban quản lý

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

54.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

47.000

 

 

d) Ki ốt mặt đường nội bộ

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

48.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

40.000

 

 

 

Ki ốt Xuân Thành và chợ trời

đ/m2/tháng

20.000

 

 

e) Quầy hàng đình chính 2 tầng

 

 

 

 

+

Các quầy loại 1

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

33.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

27.000

 

 

+

Các quầy loại 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

27.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

23.000

 

 

+

Các quầy loại 3

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

15.000

 

 

g) Đình phụ số 1+2+3

 

 

 

 

+

Loại 2 mặt đường trong đình và giữa đình

đ/m2/tháng

20.000

 

 

+

Loại quầy mặt ngoài đình phụ số 3 và phía đông đình số 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

45.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại còn lại

đ/m2/tháng

15.000

 

 

h) Khu vực chợ trời

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

20.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

15.000

 

 

2. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm

 

 

 

 

 

Gian hàng

đ/quày/tháng

 60.000

 

 

 

Ki ốt

đ/quày/tháng

 50.000

 

 

 

Đình chính

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Các đình phụ

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

Chợ trời

đ/quày/tháng

30.000

 

 

III

Các chợ khác:

 

 

 

 

1

Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

a)

Ki ốt cố định

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

48.000

28.000

24.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

40.000

24.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

28.000

20.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

24.000

12.000

8.000

b)

Trong đình ch

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

48.000

28.000

20.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

44.000

20.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

40.000

16.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

28.000

12.000

6.500

c)

Lều bán kiên cố:

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

44.000

24.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

36.000

20.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

32.000

16.000

8.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

20.000

8.000

5.500

2.

Địa điểm kinh doanh không cố định

 

 

 

 

 

Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực…

đ/lượt vào chợ

6.500

4.000

2.500

 

Loại 2: Hàng công cụ SX và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm…

đ/lượt vào chợ

3.000

2.500

1.500

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

1.000

1.000

1.000

3.

Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm

đ/quày/tháng

48.000

38.000

33.000

 

- Trường hợp chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định trên.

- Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã quy định phân loại quày, vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện của từng chợ để áp dụng mức thu phí chợ theo quy định trên đây. 

3. Các tổ chức thu phí chợ:

- Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;

- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

- Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.

4. Quản lý phí chợ:

a) Đối với chợ do nhà nước đầu tư, được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để chi phí hoạt động và thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể như sau:

- Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được.

- Chợ hạng 2; hạng 3: Trích để lại 90%, nộp ngân sách 10% số phí thu được.

b) Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do nhà nước đầu tư thì việc quản lý số phí thu được thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/02/2012
    Ban hành
  2. 18/02/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/03/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.