|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế về kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC, ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 5036/TTr-CT, ngày 10 tháng 11 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế về kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3.Giao Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định này./.
QUY CHẾ
Kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo việc thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất đúng theo quy định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở. Chương II TỰ CAM KẾT VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI KÊ KHAI, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Điều 3. Trách nhiệm của người kê khai và nộp tiền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở phải tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất theo mẫu Bản tự kê khai (BTKK) ban hành kèm theo Quy chế này của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1.Trường hợp giấy chứng nhận được cấp cho nhiều người thì tất cả những người có tên trong giấy chứng nhận cùng cam kết hoặc ủy quyền cho người đại diện cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp là tài sản riêng của cá nhân thì cá nhân cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3. Việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất chỉ được tính cho một thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất thì người sử dụng đất được lựa chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức khi kê khai và nộp tiền sử dụng đất. Nếu giấy Chứng nhận được cấp cho nhiều người thì việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức phải được các đồng sở hữu thống nhất bằng biên bản, nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cá nhân thì do cá nhân lựa chọn. 4. Hộ gia đình, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết của mình, nếu phát hiện khai man hộ gia đình, cá nhân phải chịu xử lý vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) có trách nhiệm: 1. In ấn và cung cấp mẫu Bản tự kê khai (BTKK) cho hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo mẫu BTKK. 3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tỉnh và các huyện, thị xã có trách nhiệm cung cấp thông tin để xác minh, đối chiếu đối với các trường hợp người sử dụng đất kê khai không trung thực khi xác định tiền sử dụng đất phải nộp. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thuế Tiếp nhận và xử lý bộ hồ sơ của người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính do văn phòng đăng ký quyền sử đất chuyển đến. Lập sổ theo dõi việc tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân để đối chiếu khi thực hiện tính thu tiền sử dụng đất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thường xuyên phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Ban hành quy chế về kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 12/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 8/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2012
- Người ký
- Huỳnh Văn Quang
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 08/02/2012Ban hành
- 18/02/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 78/2006/QH11
Quản lý thuế
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 117/2004/TT-BTC
Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection ( Content Attached )
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 198/2004/NĐ-CP
Về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 120/2010/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.