Quyết định

Về việc ban hành quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 12/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
19/4/2010
Ngày hiệu lực
29/4/2010
Người ký
Phạm Duy Cường
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Công văn số 64/VP-CTHĐ, ngày 03/11/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính nội dung Nghị quyết của HĐND tỉnh "quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái"

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 25/TTr-SGD&ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Đối tượng và chính sách khen thưởng

1. Giáo viên tham dự các kỳ thi chọn giáo viên dạy giỏi từ cấp tỉnh trở lên, đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi được cấp giấy chứng nhận và được khen thưởng, với các mức như sau:

a) Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 1.000.000đ.

b) Giáo viên dạy giỏi cấp khu vực: 1.500.000đ; nếu được xếp giải (giải nhất 3.000.000đ; giải nhì 2.000.000đ; giải ba: 1.000.000đ)

c) Giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia: 2.000.000đ; nếu được xếp giải (giải nhất: 4.000.000đ; giải nhì: 3.000.000đ; giải ba: 2.000.000đ)

2. Học sinh đạt giải và giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên.

a) Cấp tỉnh

Loại giải

Học sinh đạt giải

Giáo viên có học sinh đạt giải

Giải nhất

2.000.000đ

2. 000.000đ

Giải nhì

1.000.000đ

1.000.000đ

Giải ba

500.000đ

500.000đ

Giải khuyến khích

300.000đ

300.000đ

b) Cấp khu vực trong nước

Loại giải

Học sinh đạt giải

Giáo viên có học sinh đạt giải

Giải nhất

4.000.000đ

4.000.000đ

Giải nhì

3.000.000đ

3.000.000đ

Giải ba

2.000.000đ

2.000.000đ

Giải khuyến khích

1.000.000đ

1.000.000đ

c) Cấp Quốc gia

Loại giải

Học sinh đạt giải

Giáo viên có học sinh đạt giải

Giải nhất

8.000.000đ

8.000.000đ

Giải nhì

6. 000.000đ

6.000.000đ

Giải ba

4.000.000đ

4.000.000đ

Giải khuyến khích

2.000.000đ

2.000.000đ

d) Cấp khu vực Quốc tế

Loại giải

Học sinh đạt giải

Giáo viên có học sinh đạt giải

Giải nhất

10.000. 000đ

10.000.000đ

Giải nhì

7.000.000đ

7.000.000đ

Giải ba

5.000.000đ

5.000.000đ

Giải khuyến khích

3.000.000đ

3.000.000đ

đ) Cấp Quốc tế

Loại giải

Học sinh đạt giải

Giáo viên có học sinh đạt giải

Giải nhất

20.000.000đ

20.000.000đ

Giải nhì

15 000.000đ

15.000.000đ

Giải ba

10.000.000đ

10.000.000đ

Giải khuyến khích

5. 000.000đ

5.000.000đ

* Giáo viên có nhiều học sinh đạt giải được hưởng theo học sinh đạt giải cao nhất/môn thi; trường hợp giáo viên dạy 02 môn mà có học sinh đạt giải thì được hưởng tương ứng với số môn có học sinh đạt giải cao nhất đối với mỗi môn thi.

3. Giáo viên hoặc nhóm giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng đội tuyển có học sinh đạt giải cấp Quốc gia trở lên, mức thưởng được tính theo loại giải và số lượng giải đối với từng bộ môn.

a) Cấp Quốc gia: Giải nhất: 8.000.000đ; Giải nhì: 6.000.000đ; Giải ba: 4.000.000đ; Giải khuyến khích: 2.000.000đ

b) Cấp khu vực Quốc tế: Giải nhất: 10.000.000đ; Giải nhì: 7.000.000đ; Giải ba: 5.000.000đ; Giải khuyến khích: 3.000.000đ

c) Cấp Quốc tế: Giải nhất: 20.000.000đ; Giải nhì: 15.000.000đ; Giải ba: 10.000.000đ; Giải khuyến khích: 5.000.000đ

* Giáo viên có học sinh đạt giải cao được xem xét, tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí tham quan học tập ngắn hạn ở trong nước, hoặc ngoài nước theo chương trình kế hoạch của ngành hoặc của tỉnh.

4. Nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân. Ngoài chế độ chính sách được hưởng theo Luật Thi đua khen thưởng mỗi cá nhân còn được thưởng bổ sung thêm đối với danh hiệu Nhà giáo ưu tú là 2.000.000 đồng; Nhà giáo nhân dân là 3.000.000đồng.

Điều 3. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh và ngân sách sự nghiệp giáo dục đào tạo được giao hàng năm.

Điều 4. Các chế độ quy định tại Quyết định này được tính hưởng từ năm học 2009-2010.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/04/2010
    Ban hành
  2. 29/04/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.