Quyết định

Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 12/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
4/3/2009
Ngày hiệu lực
14/3/2009
Người ký
Huỳnh Đức Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/11/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước  chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002; 

Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 52/TTr-SXD ngày 22/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Đối với nhà loại biệt thự:

1.1. Nằm ở vị trí khu trung tâm thuộc đô thị:

                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị

Hạng biệt thự

I

II

III

IV

II

10. 735

12.825

15.010

23.560

III

10.170

12.150

14.220

22.320

IV

9.605

11.475

13.430

21.080

V

9.040

10.800

12.640

19.840

1.2. Nằm ở vị trí khu vực cận trung tâm đô thị:

                                              

  Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị

Hạng biệt thự

I

II

III

IV

II

9.605

11.475

13.430

21.080

III

9.040

10.800

12.640

19.840

IV

8.475

10.125

11.850

18.600

V

7.910

9.450

11.060

17.360

1.3. Nằm ở vị trí khu vực ven nội thuộc đô thị:

                                                 Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng /tháng

Loại đô thị

Hạng biệt thự

I

II

III

IV

II

8.475

10.125

11.850

18.600

III

7.910

9.450

11.060

17.360

IV

7.345

8.775

10.270

16.120

V

6.780

8.100

9.480

14.880

2. Đối với nhà ở thông thường:

2.1. Nằm ở vị trí khu trung tâm thuộc đô thị:

                                                                       Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị

Cấp nhà

I

II

III

IV

II

6.460

5.985

5.795

3.895

III

6.120

5.670

5.490

3.690

IV

5.780

5.355

5.185

3.485

V

5.440

5.040

4.880

3.280

2.2. Nằm ở vị trí khu vực cận trung tâm thuộc đô thị:

                                                                       Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị

Cấp nhà

I

II

III

IV

II

5.780

5.355

5.185

3.485

III

5.440

5.040

4.880

3.280

IV

5.100

4.725

4.575

3.075

V

4.760

4.410

4.270

2.870

2.3. Nằm ở vị trí khu vực ven nội thuộc đô thị:

                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Loại đô thị

Cấp nhà

I

II

III

IV

II

5.100

4.725

4.575

3.075

III

4.760

4.410

4.270

2.870

IV

4.420

4.095

3.965

2.665

V

4.080

3.780

3.660

2.460

3. Điều chỉnh giá nhà ở theo tầng cao căn nhà và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.

3.1. Theo từng tầng cao căn nhà: Kt.

3.1.1. Đối với nhà biệt thự:                  

Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Tầng nhà

 

Hạng biệt thự

 

I

( tầng trệt)

 

II

 

III

 

IV

 

V

 

VI

Trở lên

I

+1.965

+565

+0,00

-1.130

-2.260

-3.390

II

+2.025

+675

+0,00

-1.350

-2.700

-4.050

III

+2.370

+790

+0.00

-1.580

-3.160

-4740

IV

+3.720

+1.240

+0,00

-2.480

-4.960

-7.440

3.1.2. Đối với nhà ở thông thường:

                                                            Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

             Tầng nhà

 

Cấp nhà

 

I

(tầng trệt)

 

II

 

III

 

IV

 

V

 

VI

Trở lên

I

+1.020

+340

+0,00

-680

-1360

-2.040

II

+945

+315

+0,00

-630

-1.260

-1.890

III

+915

+305

+0.00

-610

-1.220

-1.830

IV

+615

+205

+0,00

-410

-820

-1.230

3.2. Theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật: Kh.

3.2.1. Đối với nhà ở biệt thự :

                                                            Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

                      Cấp hạng nhà

Điều kiện hạ

 tầng kỹ thuật

 

I

( tầng trệt)

 

II

 

III

 

IV

Tốt

-0,00

-0,00

-0,00

-0,00

Trung bình

-1.130

-1.350

-1.580

-2.480

Kém

-2.260

-2.700

-3.160

-4.960

3.2.2. Đối với nhà ở thông thường :

                                                          Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

                      Cấp hạng nhà

 

Điều kiện

hạ tầng kỹ thuật

 

I

 

II

 

III

 

IV

Tốt

-0,00

-0,00

-0,00

-0,00

Trung bình

-680

-630

-610

-410

Kém

-1.360

-1.260

-1.220

-820

3.2.3. Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật Kh chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:

- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;

- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường

b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

4. Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp):

                                                                               Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng

Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở thông thường các cấp)

=

Giá của hạng nhà ở đối với từng loại đô thị nằm ở vị trí khu vực tương ứng.

+

( Kt + Kh )

 

          5. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:

                                                                                                             Đơn vị tính : đồng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng

=

Đơn giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở thông thường các cấp)

x

  Diện tích sử dụng của từng loại nhà ở tương ứng với giá cho thuê

 

Điều 2. Bảng giá cho thuê nhà ở quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Một số quy định cụ thể:

1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà Nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

2. Việc xác định cấp, hạng nhà ở căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng tập II (ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) và Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

3. Việc phân cấp đô thị theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Đối với biệt thự đang tạm thời cho thuê để ở và nếu có từ 3 hộ trở lên thuê để ở thì tính theo giá cho thuê nhà ở thông thường cùng cấp.

5. Trường hợp nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa cho thuê, nếu đã hư hỏng, xuống cấp không bảo đảm tiêu chuẩn để ở theo quy định thì không được phép cho thuê nhà.

6. Bên thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải đảm bảo sử dụng nhà ở đúng mục đích và không được tự ý cho người khác thuê lại nhà ở.

7. Bên thuê nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với nhà ở thuê, trường hợp bên thuê nhà ở không trả tiền thuê nhà liên tiếp 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng (như đi công tác, học tập, chữa bệnh hoặc gặp rủi ro chưa có điều kiện nộp tiền) thì áp dụng theo các quy định của pháp luật về nhà ở để xử lý.

8. Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng thuê nhưng cơ quan quản lý nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá cho thuê mới để các hộ thuê nhà biết và trả tiền thuê nhà theo đúng quy định.

9. Đối với những trường hợp nhà ở mà hợp đồng thuê đã hết thời hạn thuê, cơ quan quản lý nhà ở thực hiện ký kết lại hợp đồng theo giá thuê nhà ở mới theo Quyết định này.

10. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./-   

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/03/2009
    Ban hành
  2. 14/03/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/11/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.