Quyết định

Đổi tên Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện và tương đương thành Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương; xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương

Số hiệu: 12/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
19/9/2008
Ngày hiệu lực
29/9/2008
Người ký
Đào Văn Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Đổi tên Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện và tương đương thành Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương; xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương

_____________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên Bộ Y tế- Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND tỉnh, huyện;
Xét đề nghị của Sở Y tế thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 1336/TTr-SYT-TCCB ngày 20/8/2008 về việc đổi tên và xác định chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện thành Trung tâm Y tế quận, huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại tờ trình số 154/TTr-SNV ngày 11/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đổi tên Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện và tương đương thành Trung tâm Y tế quận, huyện và tương đương; chuyển giao nguyên trạng các Trạm y tế xã, phường, thị trấn từ Phòng Y tế quận, huyện và tương đương về trực thuộc trung tâm y tế quận, huyện và tương đương quản lý.

Điều 2. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương như sau:

1. Vị trí, chức năng:

a, Trung tâm Y tế quận, huyện là đơn vị sự nghiệp y tế, chịu sự chỉ đạo toàn diện của Sở Y tế, và quản lý nhà nước trên địa bàn của UBND quận, huyện và tương đương, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc theo quy định của nhà nước.

b, Trung tâm Y tế quận, huyện có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận, huyện và tương đương.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

a. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên cơ sở kế hoạch của Thành phố và tình hình thực tế trên địa bàn quận, huyện và tương đương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b. Tổ chức thực hiện các hoạt động sau:

- Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống dịch bệnh, HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe môi trường, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khỏe theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo hoạt động của các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn quản lý;

- Đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ được giao cho cán bộ y tế cấp xã, phường, nhân viên y tế thôn và các cán bộ khác;

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan;

- Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công;

c. Tổ chức thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu tại Phòng khám đa khoa và Nhà hộ sinh (nếu có)

d. Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.

e. Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;

g. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và UBND quận, huyện và tương đương giao.

3. Tổ chức bộ máy.

a. Lãnh đạo Trung tâm:

Gồm có Giám đốc và 02 Phó giám đốc;

b. Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ

- Phòng Hành chính – Tổ chức  - Tài vụ

- Phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe.

c. Các khoa nghiệp vụ - chuyên môn:

- Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm.

- Khoa Y tế công cộng và quản lý các bệnh xã hội.

- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Khoa Kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS

- Khoa Xét nghiệm.

- Phòng khám Đa khoa (nếu có).

- Nhà hộ sinh (nếu có).

- Trạm y tế xã, phường, trị trấn.

4. Biên chế.

Biên chế của Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương được UBND thành phố phân bổ hàng năm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Y tế.

Điều 4. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND các quận, huyện tổ chức bàn giao nguyên trạng chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, tài chính, cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của các Trạm y tế xã, phường, thị trấn từ Phòng y tế quận, huyện và tương đương về Trung tâm y tế quận, huyện và tương đương quản lý từ ngày 01/10/2008.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định đã ban hành trước đây có nội dung trái với quyết định này.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây; Giám đốc Trung tâm y tế các quận, huyện và tương đương; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.