|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 76/2003/NQ-HĐND ngày 15/10/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 4372/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 vào Quyết định số 4372/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, cụ thể như sau: 1. Về phát triển hệ thống đô thị: Đến năm 2015 xây dựng thị trấn Ba Tri, Mỏ Cày, Bình Đại trở thành đô thị loại IV, xây dựng thêm 04 đô thị loại V gồm: An Định, Tân Phú, An Hoá, Châu Hưng. Đưa tổng số đô thị tỉnh Bến Tre lên 28 đô thị, với 03 loại như sau: 01 đô thị loại III (thị xã Bến Tre), 03 đô thị loại IV (thị trấn: Ba Tri, Mỏ Cày, Bình Đại), 24 đô thị loại V (thị trấn: Châu Thành, Tiên Thuỷ, Tân Thạch, Tân Phú, An Hoá, Giồng Trôm, Phước Long, Mỹ Thạnh, Chợ Lách, Vĩnh Thành, Phú Phụng, An Định, An Thạnh, Hương Mỹ, Phước Mỹ Trung, Nhuận Phú Tân, Lộc Thuận, Bình Thắng, Châu Hưng, Mỹ Chánh, An Thuỷ, Tân Xuân, Thạnh Phú, Giao Thạnh). 2. Về phát triển khu dân cư nông thôn: a) Đến năm 2010: xây dựng thí điểm 07 khu dân cư nông thôn tại 07 huyện để rút kinh nghiệm cho xây dựng các điểm dân cư còn lại. b) Đến năm 2020: xây dựng 13 trung tâm xã trở thành thị tứ gồm: Tân Thành Bình, Định Thuỷ, Cẩm Sơn; Châu Hoà, Hưng Nhượng; An Ngãi Trung, Bảo Thạnh; Giao Long, Phú Túc, An Hiệp; Thạnh Phước; Long Thới; Tân Phong. 3. Kế hoạch và biện pháp thực hiện: a) Công tác lập quy hoạch xây dựng và triển khai xây dựng theo quy hoạch cần thực hiện theo lộ trình cho từng loại đô thị và khu dân cư được xác định trong Báo cáo Sơ kết quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre và phương hướng nhiệm vụ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ 9 khoá VII được thông qua ngày 04/01/2007. Trong đó, ưu tiên lập quy hoạch và đầu tư sớm cho các đô thị cần nâng cấp và các trung tâm xã sẽ trở thành thị trấn huyện lỵ mới. b) Cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phân kỳ để tập trung đầu tư thực hiện quy hoạch gồm: - Vốn đầu tư của Nhà nước: tập trung đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật cơ bản, cải tạo nâng cấp các công trình phúc lợi xã hội. Bố trí đủ kinh phí cho công tác khảo sát, lập quy hoạch, nhất là quy hoạch chung. - Vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: cần có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới các hình thức: trái phiếu, tín phiếu, liên doanh, liên kết, góp vốn theo quy định. - Vốn huy động trong dân: huy động các nguồn vốn trong dân bao gồm: vốn tạo ra từ quỹ đất, các nguồn thu từ dịch vụ để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo quy hoạch. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng Bến Tre: 1. Tổ chức hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện. 2. Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành có liên quan quản lý tốt việc thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đảm bảo phù hợp với phương hướng phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông, Công nghiệp, Thương mại - Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Bưu chính - Viễn thông, Điện lực, Cấp thoát nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn
Số hiệu: 12/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 21/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 31/3/2007
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.