Quyết định

V/v ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Số hiệu: 12/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
20/3/2007
Ngày hiệu lực
30/3/2007
Người ký
Vương Bình Thạnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 61 /2010/QĐ-UBND (hiệu lực 13/12/2010).

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

Nội dung thu

Mức thu (đồng/giấy)

Đối với cá nhân

Đối với

tổ chức

Tại các phường, thị trấn

Tại các khu vực khác

1. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu theo diện tích:

 

100.000

 

50.000

 

   - Dưới 500 m2

 

 

300.000

   - Từ 500 m2 đến 1.000 m2

 

 

400.000

   - Từ 1.000 m2 trở lên

 

 

500.000

2. Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

 

20.000

 

10.000

 

50.000

 

Điều 2. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan thu) có trách nhiệm:

1. Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.

 

Điều 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

2. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

3. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

 

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung liên quan đến thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

 

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/03/2007
    Ban hành
  2. 30/03/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/12/2010
  4. Thay thế bởi Văn bản 45015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.