Quyết định

V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Thể dục Thể thao

Số hiệu: 12/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
3/6/2004
Ngày hiệu lực
3/6/2004
Người ký
Nguyễn Minh Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2008).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

V/v: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Thể dục Thể thao.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

- Căn cứ Thông tư liên bộ số 589/TT-LB ngày 07/8/1993 của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Tổng cục Thể dục Thể thao hướng dẫn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/1998/TTLT-VHTT-TDTT-TCCP ngày 13/01/1998 của Bộ Văn hoá Thông tin-Uỷ ban TDTT-Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn tổ chức văn hoá, thông tin, thể thao ở địa phương;

- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UB ngày 01/01/2004 của UBND lâm thời tỉnh Lai Châu về việc Thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

- Căn cứ Thông báo số 83-TB/TC ngày 01/4/2004 của Ban tổ chức Tỉnh uỷ về việc Thành lập các phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc S Thể dục Thể thao;

- Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Thể dục Thể thao, Nội vụ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Sở Thể dục Thể thao là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh; giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về TDTT ở địa phương, đảm bảo sự thống nhất quản lý Nhà nước về TDTT từ Trung ương đến cơ sở; chịu sự chỉ đạo quản lý trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Thể dục Thể thao.

Sở Thể dục Thể thao có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1/ Trên cơ sở định hướng mục tiêu chiến tược, quy hoạch kế hoạch phát triển TDTT của Uỷ ban Thể dục Thể thao đã được Chính phủ phê duyệt và căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương trình UBND tỉnh và Uỷ ban TDTT xét duyệt, đồng thời tổ chức thực hiện các quy hoạch kế hoạch đã được duyệt.

2/ Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện công tác giáo dục thể chất, rèn luyện sức khỏe đối với học sinh, lực tượng vũ trang theo chuyên môn của Uỷ ban Thể dục Thể thao.

Căn cứ vào những văn bản hướng dẫn của Uỷ ban Thể dục Thể thao soạn thảo và hướng dẫn nội dụng, phương pháp hình thức tập luyện, phù hợp với yêu cầu của quần chúng với truyền thống, điều kiện của địa phương nhằm phát triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong toàn tỉnh,

3/ Quản lý các cơ sở Tập luyện về TDTT, xây dựng các trường lớp năng khiếu thể thao nhằm đào tạo cơ bản và có hệ thống đội ngũ vận động viên các môn thể thao, tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao của tỉnh và đóng góp vận động viên cho đội tuyển Quốc gia, công nhận các danh hiệu thể thao, thành tích kỷ tục đẳng cấp vận động viên (tập thể và cá nhân) theo sự phân cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao.

4/ Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao của địa phương, chương trình điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn, tổ chức Đại hội TDTT ở quy mô cấp tỉnh, hoặc các cuộc thi đấu khu vực hay Toàn quốc khi được Uỷ ban Thể dục Thể thao uỷ nhiệm.

5/ Tổ chức việc đào tạo bồi dưỡng hướng dẫn viên, giáo viên TDTT, huấn luyện viên, trọng tài... hoặc gửi đi đào tạo bồi dưỡng ở Trung ương. Chăm lo bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ công chức chuyên môn nghiệp vụ về TDTT.

6/ Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật thể dục thể thao trong nước và Quốc tế để phục vụ việc tập luyện và thi đấu của quần chúng, huấn luyện viên, vận động viên; sản xuất dụng cụ TDTT, xây dựng các công trình TDTT.

7/ Giúp UBND tỉnh xây dựng kiện toàn các tổ chức thể dục thể thao địa phương, các liên đoàn, Hội từng môn thể thao, câu lạc bộ, Hội thể thao quần chúng theo quy định của Pháp luật.

8/ Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật và các quy định về chuyên môn đối với phong trào TDTT ở địa phương. Thực hiện việc khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật, các đơn vị cá nhân có thành tích hoặc có những sai lầm khuyết điểm trong hoạt động TDTT.

9/ Quản lý tổ chức và viên chức của cơ quan, tài sản, tài chính theo quy định của Nhà nước.

10/ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi UBND tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở.

1/ Lãnh đạo Sở.

Sở Thể dục Thể thao có Giám đốc và từ 1 đến 2 Phó Giám đốc.

Giám đốc Sở Thể dục Thể thao do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thoả thuận với Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao. Các Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao.

2/ Các phòng chuyên môn.

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Nghiệp vụ Thể dục Thể thao.

3/ Đơn vị sự nghiệp.

Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật, gồm:

- Trung tâm huấn luyện năng khiếu thể thao.

Giao cho Giám đốc Sở Thể dục Thể thao có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của các phòng chuyên môn và Trung tâm huấn luyện năng khiếu thể thao theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thể dục Thể thao; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/06/2004
    Ban hành
  2. 03/06/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/09/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.