|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phân công công tác trong lãnh đạo bộ __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân công công tác trong lãnh đạo Bộ Nội vụ như sau: 1. Bộ trưởng Trần Văn Tuấn: - Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý, điều hành hoạt động chung của Bộ Nội vụ; - Ký các văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan cấp trên và các văn bản quản lý ngành; Bộ trưởng ủy quyền đồng chí Thứ trưởng ký văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; - Phân công các đồng chí Thứ trưởng giúp phụ trách các lĩnh vực công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ; tham gia công tác đảng, đoàn thể; tham gia các tổ chức liên ngành theo lĩnh vực công tác được phân công phụ trách; - Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: + Chỉ đạo chiến lược phát triển ngành; + Công tác nhân sự; + Tổ chức bộ máy và cán bộ của Bộ. 2. Thứ trưởng Trần Hữu Thắng được Bộ trưởng phân công làm Thứ trưởng thường trực, giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác: - Làm nhiệm vụ của Thứ trưởng thường trực theo Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ; - Chính quyền địa phương (trong đó có công tác quy chế dân chủ cơ sở); - Hợp tác quốc tế; - Kế hoạch – Tài chính; - Văn phòng Bộ; - Tiếp nhận, điều động, thôi việc, nghỉ việc về việc riêng không hưởng lương đối với công chức cơ quan Bộ; - Chỉ đạo 2 Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. * Phụ trách: Vụ Chính quyền địa phương; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Kế hoạch – Tài chính; Văn phòng Bộ; hai Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. 3. Thứ trưởng Trần Thị Hà, giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác: - Công tác thi đua; - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Nhà nước; - Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; 4. Thứ trưởng Văn Tất Thu, giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác: - Công tác pháp chế; - Thanh tra; - Văn thư và Lưu trữ; - Quân sự địa phương; - Nghiên cứu khoa học; - Công tác thông tin, tin học; - Tạp chí Tổ chức nhà nước; - Công tác xây dựng trụ sở Bộ, xây dựng tại Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. * Phụ trách: Vụ Pháp chế; Thanh tra Bộ; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Viện Khoa học tổ chức nhà nước; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Trung tâm Thông tin. 5. Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng, giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác: - Chính sách tiền lương nhà nước; - Chính sách cán bộ, công chức, viên chức; - Tổ chức bộ máy, biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; - Nâng bậc lương thường xuyên công chức cơ quan Bộ; - Các Dự án của Bộ; - Bình đẳng giới. * Phụ trách: Vụ Tiền lương; Vụ Tổ chức – Biên chế; Vụ Công chức – Viên chức; các Dự án. 6. Thứ trưởng Nguyễn Tiến Dĩnh, giúp Bộ trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác: - Cải cách hành chính; - Công tác cơ yếu, tôn giáo; phối hợp với các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ có liên quan; - Công tác hội và tổ chức phi chính phủ; - Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Công tác xây dựng Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; * Phụ trách: Vụ Tổng hợp; Vụ Cải cách hành chính; Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Ban Cơ yếu Chính phủ; Ban Tôn giáo Chính phủ; Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội. Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ theo nội dung Quyết định này thông báo đến Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết để phục vụ quan hệ công tác. Quyết định này thay thế Quyết định số 899/QĐ-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phân công công tác trong lãnh đạo Bộ và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các đồng chí lãnh đạo có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phân công công tác trong lãnh đạo bộ
Số hiệu: 1197/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 7/8/2009
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2009
- Người ký
- Trần Văn Tuấn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.