|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Ban hành quy định chế độ đối tượng với giáo viên và học sinh trường chuyên, giáo viên công tác tại miền núi, giáo sinh trường Cao đẳng sư phạm và Giáo viên Mầm non ngoài biên chế Nhà nước
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về một số chế độ đối với giáo viên và học sinh trường Phổ thông trung học (PTTH) chuyên, giáo viên công tác tại tại miền núi, giáo sinh tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm (CĐSP) và giáo viên Mầm non ngoài biên chế Nhà nước. Điều 2: Quy định này được thực hiện kể từ năm học 1999 - 2000. Những quy định trước đây của tỉnh với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và các ngành liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ Về một số chế dộ đối với giáo viên và học sinh trường chuyên, Giáo viên công tác tại miền núi, giáo sinh trường CĐSP và giáo viên Mầm non ngoài biên chế Nhà nước. (Ban hành kèm theo QĐ số 1194/1999/QĐ-UB ngày 27 tháng 5 năm 1999 của UBND tỉnh Phú thọ)
Để động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên và học sinh trường PTTH chuyên, sinh viên trường Cao đẳng sư phạm, giáo viên công tác tại miền núi và giáo viên Mầm non ngoài biên chế Nhà nước, UBND tỉnh ban hành một số quy định sau: Điều 1: Đối với giáo viên và học sinh trường Phổ thông trung học chuyên được hưởng các chế độ sau: a- Đối với giáo viên: - Giáo viên dạy bộ môn có thi học sinh giỏi quốc gia được trợ cấp 72.000đ hàng tháng. b- Đối với học sinh: - Được mượn 01 bộ sách giáo khoa để học tập trong năm học, không phải trả tiền. - Những học sinh đạt giải trong các kì thi chọn học sinh giỏi và có hạnh kiểm tốt được cấp học bổng theo các mức sau: + Đạt giải nhất, nhì tỉnh và các giải Quốc gia: 60.000đ/tháng (10 tháng/năm học). + Đạt các loại giải Quốc tế: 120.000đ/tháng (10 tháng/ năm học). - Học sinh nghèo đạt loại học lực giỏi và có hạnh kiểm tốt được cấp học bổng 120.000đ/ tháng. (10 tháng/năm học). Điều 2: Đôí với giáo viên vùng ngoài và vùng núi thấp được điều động lên công tác giảng dạy tại các huyện miền núi, giáo viên vùng thấp được điều động lên công tác ở các xã vùng cao được hưởng chế độ: 1- Giáo viên vùng ngoài được tuyển dụng và bố trí công tác ở 2 huyện miền núi Thanh Sơn, Yên Lập và giáo viên thuộc huyện Thanh Sơn, Yên Lập được tuyển dụng và bố trí công tác ở vùng cao được trợ cấp lần đầu: 500.000đ. Giáo viên vùng ngoài được tuyển dụng lên công tác vùng cao và xóm động hẻo lánh được trợ cấp 700.000đ. 2- Giáo viên vùng ngoài và vùng núi thấp được điều động đến công tác thuộc các xã vùng cao được hưởng trợ cấp thu hút: Năm đầu được trợ cấp 58.000đ/ tháng. Sau đó mỗi năm được cộng thêm 14.000đ/ tháng. Nhưng tối đa trợ cấp thu hút không quá 288.000đ/ tháng. Trợ cấp này chỉ được hưởng trong thời gian công tác ở vùng cao, khi chuyển vùng hoặc nghỉ chế độ không được tính. 3- Giáo viên mới tốt nghiệp ra trường được bố trí công tác ở 31 xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 135/TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ) và những nơi có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,3 trở lên được hưởng 100% bậc lương (theo ngạch giáo viên được bổ nhiệm) trong thời gian tập sự. Điều 3: Đối với giáo viên Mầm non ngoài biên chế: 1- Quy định chung mức sinh hoạt phí và nguồn chi trả hàng tháng: a- Mức sinh hoạt phí - Giáo viên Mầm non có trình độ đào tạo sơ cấp sư phạm Mẫu giáo trở lên: Mức tối thiểu 200.000đ/người/ tháng. - Giáo viên Mầm non có trình độ đào tạo sơ cấp sư phạm Mẫu giáo: Mức tối thiểu 150.000đ/người/ tháng. b- Nguồn chi trả: Sinh hoạt phí của giáo viên Mầm non (trừ 31 xã đặc biệt khó khăn) do ngân sách xã, phường, thị trấn và đóng góp của cha mẹ các cháu chi trả. c- Riêng giáo viên Mầm non công tác ở 31 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh (theo Quyết định số 135/TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ) được ngân sách Nhà nước trợ cấp 100% mức sinh hoạt phí. Mức sinh hoạt phí của giáo viên Mầm non ở những xã này được tính bằng với hệ số lương của giáo viên Mầm non trong biên chế Nhà nước có cùng trình độ. 2- Về chế độ Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm xã hội: Giáo viên Mầm non ngoài biên chế được tham gia đóng bảo hiểm theo quy định và hướng dẫn của tổ chức Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm xã hội. Điểu 4: Đối với giáo viên trường Trung học cơ sở mang tên huyện, thành, thị (trường chuyên cấp 2 cũ đang chuyển dần sang Bán công) được hưởng trợ cấp: 43.000đ/tháng. Trợ cấp này chỉ được hưởng cho đến khi trường Trung học cơ sở mang tên huyện, thành, thi chuyển hoàn thành trường Bán công. Điều 5: Đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm của tỉnh hệ chính quy đạt loại giỏi năm học cuối khoá, hạnh kiểm tốt, tốt nghiệp đạt loại giỏi được xét trúng tuyển đặc cách thi tuyển công chức và được lựa chọn nơi công tác nếu nơi đó còn chỉ tiêu biên chế và phù hợp với bộ môn đào tạo, được hưởng 100% mức lương trong thời gian tập sự. Điều 6: Giao cho Giám đốc các sở: Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét kịp thời./.
|
Quyết định
Ban hành quy định chế độ đối tượng với giáo viên và học sinh trường chuyên, giáo viên công tác tại miền núi, giáo sinh trường Cao đẳng sư phạm và Giáo viên Mầm non ngoài biên chế Nhà nước.
Số hiệu: 1194/1999/QD-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 27/5/1999
- Ngày hiệu lực
- 27/5/1999
- Người ký
- Nguyễn Văn Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
04/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.