Quyết định

Về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 119-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
16/4/1985
Ngày hiệu lực
1/5/1985
Người ký
Đoàn Trọng Truyến
Chức danh người ký
Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 119-HĐBT NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 1985 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI MỘT SỐ XÃ, THỊ TRẤN
THUỘC HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;

Căn cứ Điều 16 của Luật tổ chức của Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;

Căn cứ Quyết định số 244-CP ngày 21-11-1970 uỷ nhiệm cho Phủ Thủ tướng phê chuẩn phân vạch địa giới có liên quan đến các đơn vị hành chính xã và thị trấn;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre như sau:

1. Chia xã Bảo Thạnh thành hai xã lấy tên là xã Bảo Thạnh và xã Bảo Thuận:

a) Xã Bảo Thạnh có 4 ấp Thạnh Nghĩa, Thạnh Thọ, Thạnh quý và Thạnh Phước;

Địa giới xã Bảo Thạnh ở phía đông giáp sông Ba Lai; phía tây và phìa nam giáp xã Bảo Thuận; phía bắc giáp xã Tân Xuân và xã Phước Tuy. b) Xã Bảo Thuận có 3 ấp Thạnh Ninh, Thạnh Khương và Thạnh Lê.

Địa giới xã Bảo Thuận ở phía đông giáp xã Bảo Thạnh và sông Ba Lai; phía tây giáp xã Tân Thuỷ và xã Vinh Hoà; phía nam giáp xã Tân Thuỷ và biển Đông; phía bắc giáp xã Bảo Thạnh và xã Phú Ngãi.

2. Chia xã Mỹ Chánh Hoà thành hai xã lấy tên là xã Mỹ Chánh và xã Mỹ Hoà:

1) Xã Mỹ Chánh có 4 ấp Gò Da, Bến Bàu, Cầy Dầu và Gò Chùa.

Địa giới xã Mỹ Chánh ở phía đông giáp xã Tân Xuân; phía tây giáp xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm; phía nam giáp xã Mỹ Nhơn; phía bắc giáp lộ 10 và xã Mỹ Hoà.

b) Xã Mỹ hoà có 4 ấp Cầu Vĩ, Hoà Bình, Xóm Mới và Mỹ Hoà.

Địa giới xã Mỹ Hoà ở phía đông giáp xã Tân Xuân; phía tây giáp xã Châu Bình và xã Bình Thành; phía nam giáp lộ 10 và xã Mỹ Chánh; phía bắc giáp nông trường dừa Quyết Thắng và sông Ba Lai.

3. Chia xã An Ngãi Trung thành hai xã lấy tên là xã An Ngãi Trung và xã An Phú Trung;

a) Xã An Ngãi Trung có 5 ấp An Định 1, An định 2, An Nhơn, An Lợi và An Thạnh 1.

Địa giới xã An Ngãi Trung ở phía đông giáp xã Mỹ Thạnh và xã An Bình Tây; phía tây giáp các xã Tân hưng, Hưng Nhượng và Tân Thanh thuộc huyện Giồng Trôm; phía nam giáp xã An Hiệp và xã An Ngãi Tây; phía bắc giáp xã An Phú Trung.

b) Xã An Phú Trung có 3 ấp An Hoà, An Thái và An Thạnh 2.

Địa giới xã An Phú Trung ở phía đông giáp xã Mỹ Thạnh; phía tây giáp xã Tân Thanh thuộc huyện Giồng Trôm; phía nam giáp xã An Ngãi Trung; phía bắc giáp xã Bình Thành thuộc huyện Giồng Trôm.

4. Tách ấp An Hội của xã An Đức để sáp nhập vào thị trán Ba Tri:

a) Sau khi điều chỉnh, xã An Đức còn lại 1283 héc ta diện tích đất tự nhiên.

Địa giới xã An Đức ở phía đông giáp xã Vinh Hoà và thị trần Ba Tri; phía tây giáp xã An Hiệp và sông Hàm Luông; phía nam giáp xã An Hoà Tây; phía bắc giáp xã An Bình Tây.

b) Sau khi điều chỉnh, thị trấn Ba Tri có 543 héc ta diện tích đất tự nhiên.

Địa giới thị trấn Ba Tri ở phía đông giáp xã Vinh Hoà; phía tây giáp xã An Bình Tây; phía nam giáp Giồng Cụt và xã An Đức; phía bắc giáp xã Phú Lễ.

5. Thành lập xã Vĩnh An trên cơ sở tách ấp Vĩnh Đức Trung của xã Vĩnh Hoà và các ấp An Nhơn, An Quới của xã An hoà Tây:

a) Xã Vĩnh An có 3 ấp Vĩnh Đức Trung, An Nhơn và An Quới.

Địa giới xã Vĩnh An ở phía đông giáp xã An hoà Tây; phía tây và phía nam giáp xã An Đức; phía bắc giáp xã Vĩnh Hoà.

b) Sau khi điều chỉnh, xã Vĩnh Hoà còn 681 héc ta diện tích đất tự nhiên.

Địa giới xã Vĩnh Hoà ở phía đông giáp xã Bảo Thạnh; phía tây giáp xã Vĩnh An; phía nam giáp xã Tân Thuỷ; phía bắc giáp xã Phú Lễ và xã Phú Ngãi.

c) Sau khi điều chính, xã An Hoà Tây còn 1812 héc ta diện tích đất tự nhiên.

Địa giới xã An Hoà Tây ở phía đông giáp xã Tân Thuỷ; phía tây giáp xã Vĩnh An; phía nam giáp sông Hàm Luông; phía bắc giáp xã Vĩnh Hoà.

Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.