Quyết định

Về biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và mở rộng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

Số hiệu: 119/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
4/10/1986
Ngày hiệu lực
4/10/1986
Người ký
Võ Chí Công
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về biện pháp đặc biệt huy động tiền gửi tiết kiệm và mở rộng tín dụng của

Ngân hàng Nhà nước

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Quyết định số 117-HĐBT ngày 4-10-1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thực hiện kết luận của Hội đồng Bộ trưởng về việc thực hiện kết luận của Hội nghị Bộ chính trị (4-9 tháng 9 năm 1986) bàn những biện pháp cấp bách về giá - lương - tiền,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thể thức tiết kiệm có bảo hiểm giá trị tiền gửi bằng một số mặt hàng tính theo giá bán lẻ kinh doanh thương nghiệp. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định mặt hàng cụ thể theo hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Trong một thời gian ngắn, mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định như sau:

- 2% tháng đối với tiền gửi tiết kiệm được bảo hiểm giá trị.

- 6%-8% tháng đối với tiền gửi tiết kiệm không được bảo hiểm giá trị.

Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể và công bố lãi suất đối với từng loại tiết kiệm ở từng nơi, từng lúc, trong từng thời gian.

3. Lãi suất tín dụng ngân hàng (ngắn hạn và dài hạn) được nâng thêm từ 0,5% đến 1%/tháng. Lãi suất tiền vay quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa được nâng thêm từ 2,5% đến 4,5%/tháng.

Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định và công bố cụ thể mức lãi suất tăng thêm đối với từng đối tượng và từng loại tiền vay trong từng thời gian.

4. Quyết định này được thi hành từ ngày 1 tháng 10 năm 1986.

Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành những quy định cụ thể thực hiện và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

5. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T.M Hội đồng Bộ trưởng

KT. Chủ tịch

Phó Chủ tịch

(Đã Ký)

Võ Chí Công

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.