Quyết định

V/v hợp nhất Ban Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải vào Thanh tra Sở Giao thông vận tải, giữ nguyên tên Thanh tra Sở Giao thông vận tải

Số hiệu: 119/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
22/12/2004
Ngày hiệu lực
22/12/2004
Người ký
Bùi Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

V/v hợp nhất Ban Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải vào Thanh tra Sở Giao thông vận tải, giữ nguyên tên Thanh tra Sở Giao thông vận tải

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật thanh tra ngày 24 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Họp nhất Ban Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải vào Thanh tra Sở Giao thông vận tải, giữ nguyên tên Thanh tra sở Giao thông vận tải. Thanh tra Sở Giao thông vận tải trực thuộc sở có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện chức năng thanh tra Nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Giao thông vận tải:

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đói với cơ quan, tô chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của sở theo quy định của luật thanh tra.

2. Quản lý công tác thanh tra, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải cho Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra.

3. Thực hiện công tác chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giúp Giám đốc Sở tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải.

a) Thanh tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm, quy định về chuyên môn kỹ thuật đối với các đối tượng gồm các tô chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Sở, các tô chức, cá nhân Việt Nam và tể chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh (trừ những quy định của Điều Ước quốc tế của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được ký kết khác với Nghị định 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ).

b) Đình chỉ hành vi trái pháp luật chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích họp pháp của công dân.

c) Tạm giữ, tịch thu tang vật, phương tiện, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định pháp luật.

d) Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý tổ chức biên chế, cán bộ công chức, tài chính, tài sản của đơn vị theo quy dịnh hiện hành của pháp luật.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc sở Giao thông vận tải giao cho.

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Giao thông vận tải:

- Lãnh đạo Thanh tra sở gồm: Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra Sở.

- Bộ phận cán bộ nghiệp vụ tại văn phòng thanh tra sở gồm kế toán, lái xe, 3 đội thanh tra đường bộ và 1 đội thanh tra đường thủy.

- Việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Đội trưởng, Phó Đội trưởng Thanh tra và Thanh tra viên theo quy định của luật thanh tra và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

- Biên chế của Thanh tra sở Giao thông vận tải trong tổng biên chế quản lý Nhà nước của tỉnh được UBND tỉnh giao hàng năm.

- Chánh Thanh tra sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra sở Giao thông vận tải trình Giám đốc sở Giao thông vận tải phê duyệt.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.