|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc chuẩn y Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng _________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)ngày 21 tháng6 năm 1994; - Căn cứ Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam được Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức-Cán bộ chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) công nhận tại Quyết định số 83/TCCP-TC ngày 19 tháng3 năm1998; - Xét đề nghị của Liên hiệp các tổ chức thành phố Đà Nẵng (Tờ trình số 53/TT-LH ngày 23 6 năm 2003), ý kiến của Sở Tài chính - Vật giá thành phố (Công văn số 1820/TC-VG ngày07 tháng 7 năm2003) của Sở Tư pháp thành phố (Công văn số 401/TP-VBTT ngày 07 tháng 7 năm 2003): - Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Chuẩn y Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
ĐIỂU LỆ CỦA LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ TP. ĐÀ NẴNG (Được chuẩn y tại Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng) ________________________ Chương I TÊN GỌI VÀ MỤC ĐÍCH Điều 1: Tên gọi: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. Tên viết tắt là Liên hiệp hữu nghị Đà Nẵng. Tên tiếng Anh: The Danang Union of Friendship Organization. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng là tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Thành ủy và sự lãnh đạo quản lý trực tiếp của UBND thành phố Đà Nẵng. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng là thành viên của Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng, thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Điều 2: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng tiến hành vận động tập hợp các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân hoạt động về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học...w nhằm xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị giữa nhân dân thành phố Đà Nẵng với nhân dân các địa phương các nước trên thế giới. Điều 3: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng hiệp thương nhất trí và tự chịu trách nhiệm trước pháp lụật về hoạt động của mình. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng hoạt động trong phạm vi thành phố Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trụ sở của Liên hiêp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng đóng tại 452 đường Ống ích Khiêm, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng có chức năng đối ngoậi nhân dân, có đối tác là các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị với Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân nước ngoài. Điều 5: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng có nhiệm vụ: 1. Tiến hành các hoạt động hữu nghị và hợp tác nhằm: a/ Góp phần tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, củng cố và phát triển quan hệ đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa thành phố Đà Nẵng và các địa phương, các nước; b/ Tranh thủ sự đổng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân thành phố đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân thành phố Đà Nẵng nói riêng; c/ Ủng hộ sự nghiệp đấu tranh chính nghĩa của nhân dân các nước; góp phần vào cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 2. Phối hợp Sở Ngoại vụ và Ban Tổ chức chính quyền thành phố xem xét đề xuất với Thành ủy và UBND thành phố Đà Nẵng trong việc thành lập và giải thể các Hội hữu nghị thành phố. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng trực tiếp tổ chức các hoạt động hữu nghị đồng thòi phối hợp và hướng dẫn các Hội hữu nghị thành viên triển khai các hoạt động hữu nghị đạt kết quả tốt, theo chủ trưcmg của cấp có thẩm quyền và đúng quy định của pháp lụật; 3. Tham gia vận động và tiếp nhận các dự án viện trợ nhân đạo, từ thiện của các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các nhà hảo tâm trong và ngoài nước nhằm góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Điều 6: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng có quyền: 1. Thiết lập các mối quan hệ hòa bình, đoàn kết, hữu nghị hợp tác với các tổ chức tương ứng, các tổ chức phi chính phủ. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cử các đoàn ra nước ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam theo quy định hiện hành; 2. Trực tiếp và phối hợp các cơ quan liên quan Trung ương và thành phố tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, tham quan du lịch.... phục vụ cho công tác đối ngoại nhân dân của thành phố; 3. Được tham gia ý kiến và kiến nghị với Thành ủy, UBND thành phố về công tác đối ngoại nhân dân và thực hiện một số công việc khác do UBND thành phố Đà Nẵng giao. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 7: 1. Thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng gồm: a/ Các Hội hữu nghị ở thành phố ; b/ Các tổ chức có mục tiêu hoạt động vì Hòa bình, đoàn kết hữu nghị; c/ Các đơn vị trực thuộc Liên hiệp các tổ chức hưu nghị hoạt động theo quyết định của UBND thành phố. 2. Các tổ chức trên được thành lập theo quy định hiện hành của Nhà nước và hoạt động phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. Điều 8: Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức thành viên: 1. Quyền lợi: a/ Được giới thiệu đại diện vào các cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng; b/ Tham gia xây dựng, thảo luận và thông qua các phương hướng chương trình và kế hoạch hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng; c/ Được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động hữu nghị của Hội đạt kết quả. 2. Nghĩa vụ: a/ Tôn trọng và chấp hành Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng và tổ chức thực hiện các chương trình hoạt động của Liên hiệp có liên quan đến Hội mình; b/ Đóng góp vào các hoạt động chung của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng và tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các tổ chức thành viên trong Liên hiệp. Điều 9: Trách nhiệm và mối quan hệ giữa các tổ chức thành viên với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng: L Báo cáo định kỳ 03 tháng, 6 tháng và 1 năm với Liên hiệp hữu nghị thành phố. 2. Báo cáo với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị về việc bổ sung, xem xét công nhận thành viên trong Ban Chấp hành các Hội hữu nghị. Nếu là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội thì Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng sau khi xem xét nhất trí có văn bản báo cáo lên UBND thành phố và ra quyết định còng nhận. Các ủy viên Ban Chấp hành do Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố ra quyết định sau khi thống nhất vói Ban Tổ chức chính quyền thành phố. Điều 10: Cơ quan lãnh đạo Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng: 1. Đại Hội đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. 2. Ban chấp hành Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. 3. Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký. Điều 11: 1. Đại Hội đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng được triệu tập 5 năm một lần với sự tham gia của các tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng; 2. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng giữa hai kỳ đại hội do Đại hội đại biểu bầu ra và được UBND thành phố Đà Nẵng công nhận. Ban Chấp hành 6 tháng họp một lần và có thể họp bất thường hoặc mở rộng Nội dung họp Ban Chấp hành là thảo luận và quyết định chương trình hoạt động và các vấn đề liên quan của Liên hiệp giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành. Điều 12: Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng họp hằng tháng để giải quyết những công việc của Liên hiệp: a/ Chuẩn bị nội dung các hội nghị Ban Chấp hành; b/ Xem xét việc thành lập hoặc giải thể các tổ chức thành viên; thay đổi thành viên Ban Chấp hành Liên hiệp; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội Hữu nghị để báo cáo UBND thành‘phố xem xét quyết định; xem xét chuẩn y việc thay đổi Uy viên Ban Chấp hành của Hội Hữu nghị thành phố ; c/ Xem xét và quyết định (hoặc báo cáo lên cơ quan thẩm quyền xem xét quyết định) các đối tác ở các nước quan hệ hợp tác vói Liên hiệp các tổ chức hữu nghị và những vấn đề khác; d/ Phó Chủ tịch Thường trực Liên hiệp được Chủ tịch Liên hiệp ủy quyền chỉ đạo giải quyết công việc hàng ngày của Liên hiệp. Giúp việc cho Phó Chủ tịch Thường trực có các phòng chuyên môn. Ngoài số cán bộ, công chức trong biên chế do UBND thành phố giao, Liên hiệp được phép ký các hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp lụật và của UBND thành phố Đà Nẵng để triển khai các chương trình và dự án mà Liên hiệp ký kết với các đối tác. Chương IV TÀI SẢN - TÀI CHÍNH Điều 13: Tài chính của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng gồm: 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; 2. Nguồn tài chính do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, các khoản thu hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp lụật; 3. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị của thành phố Đà Nẵng quản lý và sử dụng nguồn tài chính theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Điều 14: Tài sản của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng bao gồm cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Liên hiệp, do cơ quan thường trực Liên hiệp trực tiếp quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 15: Những tổ chức thành viên và cá nhân có nhiều đóng góp cho các hoạt động đối ngoại nhân dân của thành phố Đà Nẵng được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng biểu dương hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định. Điều 16: Tổ chức thành viên và cá nhân vi phạm Điểu lệ tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật từ khiển trách đến xóa tên trong tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17: Điều lệ Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng gồm có 6 Chương, 18 Điều đã được Đại hội đại biểu Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2003 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày UBND thành phố Đà Nẵng ra quyết định chuẩn y. Điều 18: Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Đại hội đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng quyết định và phải được UBND thành phố Đà Nẵng chuẩn y./. |
||||
Quyết định
Về việc chuẩn y Điều lệ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 119/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 24/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 3/8/2003
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.