|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếđối với cán bộ y tế cơ sở
UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết địnhsố 58/TTg ngày 3/2/1994 của Thủ tướng Chính phủ về qui định một số vấn đề vềchế độ chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở; Quyết định số 131/TTg ngày4/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số điều của Quyết định 58/TTg; Căn cứ Thông tư số08/TTLB ngày 20/4/2001 của Liên Bộ: Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và xãhội, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độchính sách đối với y tế cơ sở; Căn cứ Công văn số1564/BHXH-CĐCS ngày 6/9/2001 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về truy nộp bảo hiểmxã hội đối với cán bộ y tế xã, phường; Căn cứ Công văn số83/TT.HĐND ngày 6/11/2001 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thực hiện chế độBHXH, BHYT đối với cán bộ y tế cơ sở; Xét đề nghị củaLiên ngành: Y tế, Tài chính-Vật giá và Bảo hiểm xã hội tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thực hiện chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở không thuộc biên chế Nhà nước, đượcBan tổ chức chính quyền đồng ý và Sở Y tế ký hợp đồng dài hạn theo qui định,hiện đang công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn. 1. Thực hiện chế độbảo hiểm xã hội: 1.1. Mức đóng bảo hiểmxã hội: Từ ngày 1/1/1995 đến31/12/2000, mức đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương tháng của cán bộ y tếcơ sở tham gia bảo hiểm xã hội ghi trên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng laođộng (ngành Y tế) đóng bằng 10%, cán bộ y tế cơ sở đóng bằng 5%. Từ ngày 1/1/2001, mứcđóng bằng 20% so với tổng số quỹ lương tháng của cán bộ y tế cơ sở tham gia bảohiểm xã hội ghi trên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế)đóng bằng 15%, cán bộ y tế cơ sở đóng bằng 5%. 1.2. Nguồn kinh phíthực hiện chế độ bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động(ngành Y tế) được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm giao cho ngành Y tế. Phần kinh phí bảo hiểmxã hội tham toán còn thiếu từ 1/1/1995 đến 31/12/2000 được Ngân sách tỉnh cấpbổ sung cho ngành Y tế từ nguồn kinh phí dự phòng của ngành Y tế năm 2001. Phần kinh phí đóng bảohiểm xã hội của năm 2001 vượt hơn so với dự toán đầu năm được Ngân sách tỉnhcấp bổ sung cho ngành Y tế. 2. Thực hiện chế độbảo hiểm y tế: 2.1. Mức đóng bảo hiểmy tế: Mức tham gia đóng bảohiểm y tế bằng 3% so với tổng quỹ lương tháng của cán bộ y tế cơ sở được ghitrên hợp đồng; trong đó cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) đóng bằng 2%, cánbộ y tế cơ sở đóng bằng 1%. 2.2. Thời gian thựchiện từ ngày 01/01/2001. 2.3. Nguồn kinh phíđóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm cơ quan sử dụng lao động (ngành Y tế) đượcbố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm giao cho ngành Y tế. Cán bộ y tế cơ sở thamgia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức qui định trên phải thực hiện nghĩavụ và được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo qui địnhcủa Nhà nước. Điều 2: Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phốihợp với Ban tổ chức chính quyền, Sở Tài chính - Vật giá, Bảo hiểm xã hội tỉnh,Bảo hiểm y tế tỉnh, UBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện: đảm bảođúng đối tượng, công khai và theo các qui định của Nhà nước. Sở Tài chính-Vật giácấp kinh phí, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng vàtheo đúng các qui định của Nhà nước. Điều 3: Các quy định trước đây tráivới qui định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Thủ trưởng các cơquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Y tế, Ban tổ chức chínhquyền, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm y tế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và cácngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
|
Quyết định
Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ y tế cơ sở
Số hiệu: 119/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 12/11/2001
- Ngày hiệu lực
- 12/11/2001
- Người ký
- Nguyễn Thị Xuyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 131-TTg
Sửa đổi một số điểm trong Quyết định 58/TTg ngày 3 tháng 2 năm 1994 về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 58/TTg
Quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.