|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tạm thời “Định mức dự toán xây dựng mô hình khuyến nông về tưới nước cho cây trồng cạn bằng biện pháp tưới phun mưa” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN/TCCB ngày 15/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về công tác khuyến nông, khuyến ngư; và Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 của liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; Xét công văn số 130/KN-NNNT ngày 09/4/2007 của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xin phê duyệt định mức dự toán xây dựng mô hình; khuyến nông về tưới nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời “Định mức dự toán xây dựng mô hình khuyến nông về tưới nước cho cây trồng cạn bằng biện pháp tưới phun mưa”. Điều 2. Định mức là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán mô hình khuyến nông về tưới nước cho cây trồng cạn bằng biện pháp tưới phun mưa. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị tổng kết, nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện định mức dự toán. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ĐỊNH MỨC
DỰ TOÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHUYẾN NÔNG VỀ TƯỚI NƯỚC BẰNG BIỆN PHÁP TƯỚI PHUN MƯA CHO CÂY TRỒNG CẠN I. PHẠM VI VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG 1. Định mức là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết xây dựng các mô hình khuyến nông về tưới nước (tưới tiết kiệm nước) bằng biện pháp tưới phun mưa cho cây trồng cạn (rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp). 2. Dự toán phân kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để xây dựng mô hình phải đảm bảo theo đúng quy định của Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS. 3. Trong trường hợp khu tưới phức tạp, cần số lượng thiết bị lớn hơn thì người tham gia mô hình có trách nhiệm bổ sung. 4. Đối với hệ thống tưới khu vực miền núi cần bố trí tuyến đường ống theo đường đồng mức (cùng cao độ địa hình). 5. Định mức quy định số lượng thiết bị, căn cứ vào yêu cầu lượng nước tưới và loại cây trồng, đơn vị triển khai mô hình chịu trách nhiệm lựa chọn vòi phun (áp lực, lưu lượng, bán kính phun), tính toán các thông số kỹ thuật đường ống dẫn nước, máy bơm (lưu lượng, công suất, cột áp). 6. Van, cút nối, cút góc, tê, nối ren trong, nối ren ngoài là các thiết bị phụ trợ liên kết giữa các đoạn ống dẫn nước được tính cụ thể theo từng mô hình. Không quá 10% giá trị đường ống dẫn nước. 7. Chương trình khuyến nông về tưới nước không hỗ trợ kinh phí khảo sát, thiết kế, lập dự án (do người tham gia mô hình tự lo). II. CĂN CỨ: 1. Căn cứ Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về công tác khuyến nông, khuyến ngư. 2. Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 của liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. 3. Căn cứ các định mức xây dựng cơ bản hiện hành. III. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC Định mức quy định mức tối đa các thiết bị xây dựng mô hình khuyến nông về tưới nước bằng biện pháp tưới phun mưa cho cây trồng cạn. Cụ thể bao gồm: 1. Máy bơm tạo nguồn: Bơm nước từ ao, hồ, giếng khoan vào bể chứa. Trong trường hợp nguồn nước chất lượng kém cần phải có hệ thống bể lọc. 2. Máy bơm áp lực: Bơm nước từ bể chứa vào đường ống dẫn ra vòi phun. 3. Bể nước: Bệ lọc, bể chứa. Tính bình quân cho 1 ha diện tích tưới cần bể lọc 5 m3, bể chứa 15 m3. 4. Hầm bảo vệ máy bơm: Mỗi máy bơm bố trí 01 hầm gạch xây, có nắp bê tông bảo vệ. Hầm dài 100cm x rộng 70cm x sâu 50cm. Nắp bê tông cốt thép dài 120cm x rộng 80cm x dầy 10cm. 5. Hố van: Mỗi khu tưới bố trí 01 hố van có nắp bê tông. Hố van dài 50cm x rộng 30cm x sâu 50cm. Nắp bê tông cốt thép dài 70cm x rộng 50cm x dầy 10cm. 6. Bê tông đế cọc vòi phun: Tấm bê tông dài 20cm x rộng 20cm x dày 5cm, có lỗ rỗng ở giữa để bảo vệ cọc vòi phun nước. 7. Đường ống dẫn nguồn nước; Đường ống dẫn nước từ nguồn vào bể chứa. Có thể dùng bằng ống nhựa PVC, ống kẽm. 8. Đường ống chính, nhánh: Đường ống dẫn nước từ bể chứa đến các vòi phun (kể cả đoạn nối từ đường ống nhánh đến vòi phun). Kích cỡ các đường ống nhánh phải dựa trên kết quả tính toán thủy lực cho từng khu tưới. 9. Vòi phun: Là các thiết bị phun nước tưới cho cây trồng. Vòi phun có thể bằng đồng, thép mạ đồng, nhựa. 10. Van, cút nối, cút góc, tê, nối ren trong, nối ren ngoài là các thiết bị phụ trợ liên kết giữa các đoạn ống dẫn nước. Các thiết bị đều phải được đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, có chứng nhận xuất xứ rõ ràng. IV. ĐỊNH MỨC: 1. Máy bơm:
2. Dây điện, hệ thống đường ống dẫn nguồn nước:
3. Bể nước, hầm máy bơm, bê tông để cọc vòi phun:
4. Vòi phun mưa, đường ống nhánh:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách và chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Số hiệu: 1187/QĐ-BNN-KHCN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 12/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 22/3/2008
- Người ký
- Bùi Bá Bổng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Quyết định · 36/2006/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 56/2005/NĐ-CP
Về khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Quyết định · 36/2006/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 56/2005/NĐ-CP
Về khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.