Quyết định

Về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 1180/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
16/7/2013
Ngày hiệu lực
16/7/2013
Người ký
Nguyễn Xuân Thơi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001 và Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 15/7/2013;

Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 226/TTLN-TC-NN ngày 05/7/2013 về việc quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

TT

Loại cây trồng và biện pháp tưới tiêu

Mức thu thủy lợi phí (1.000đ/ha)

Tổng

Công ty

HTX

I

Tưới tiêu cho lúa (tính cho 1 vụ)

 

 

 

1

Công ty bơm điện tưới, tiêu

1.646

1.394

252

2

HTX bơm điện tưới, tiêu

1.646

558

1.088

3

HTX bơm điện tưới, công ty bơm tiêu

1.646

809

837

4

Công ty bơm điện tưới, HTX bơm điện tiêu

1.646

1.143

503

5

Công ty bơm điện cấp nguồn, HTX bơm điện tưới, Công ty bơm điện tiêu

1.975

1.138

837

6

Công ty bơm điện cấp nguồn, HTX bơm điện tưới, tiêu

1.975

887

1.088

7

Công ty bơm điện tưới 2 cấp, HTX bơm điện tiêu

1.975

1.472

503

8

Công ty bơm điện tưới 2 cấp, Công ty bơm điện tiêu

1.975

1.723

252

9

HTX bơm điện tưới 2 cấp, HTX bơm điện tiêu

1.975

558

1.417

10

Công ty bơm điện tưới, tiêu tự chảy

1.545

1.293

252

11

HTX bơm điện tưới, tiêu tự chảy

1.545

708

837

12

Công ty bơm điện cấp nguồn, HTX bơm điện tưới, tiêu tự chảy

1.874

1.037

837

13

Trường hợp không lấy nguồn nước của hệ thống sông Bắc Hưng Hải (các công trình ngoài bãi)

 

 

 

 

- Công ty bơm điện tưới, tiêu

1.646

1.394

252

 

- HTX bơm điện tưới, tiêu

1.646

 

1.646

 

- Công ty bơm điện tưới, HTX bơm điện tiêu

1.646

976

670

 

- HTX bơm điện tưới, Công ty bơm điện tiêu

1.646

418

1.228

II

Nuôi trồng thủy sản (tính cho 01 năm)

 

 

 

1

Công ty cấp nước bằng bơm điện

2.500

1.875

625

2

HTX cấp nước bằng bơm điện

2.500

750

1.750

III

 

Tưới tiêu cho mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông (tính cho 01 vụ)

 

Mức thu thủy lợi phí tính bằng 40% mức thu thủy lợi phí tương ứng với các biện pháp tưới, tiêu cho lúa

IV

 

Tưới, tiêu cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu (tính cho 01 năm)

 

Mức thu thủy lợi phí tính bằng 80% mức thu thủy lợi phí tương ứng với các biện pháp tưới, tiêu cho lúa

Điều 2. - Đối với các đối tượng được miễn thu thủy lợi phí: Mức thu thủy lợi phí tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2013;

- Đối với các đối tượng dùng nước khác: Mức thu thủy lợi phí được thực hiện từ ngày ký ban hành Quyết định này;

- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và nội dung Quyết định này hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi và Thoát nước thành phố Hưng Yên; các đơn vị sử dụng nước theo quy định tại quyết định này và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2013
    Ban hành
  2. 16/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.