Quyết định

Về việc Thành lập Ban Thi đua khen thưởng tỉnh trên cơ sở tách bộ phận giúp việc Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh từ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La

Số hiệu: 118/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
23/9/2004
Ngày hiệu lực
23/9/2004
Người ký
Hoàng Chí Thức
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐINH CỦA ƯỶ BAN NHÂN DÃN TỈNH SƠN LA

Về việc Thành lập Ban Thi đua khen thưởng tỉnh trên stách bộ phận giúp việc Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh từ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.

______________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 21/5/2004 của ban chấp hành Trung ương về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến;

Căn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ Tnh uỷ tại thông báo số: 432- TB/BTCTU ngày 18/9/2004 của Ban Tổ chức Tính uỷ.

Căn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tnh tại tờ trình số: 432/TTr-SNV ngày 22/9/2004.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh trên cơ sở tách bộ phận giúp việc Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tính từ Văn phòng UBND tỉnh Sơn La.

Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh và tham mưu, giúp việc cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác thi đua, khen thưởng. Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh chịu sự quản lý, chi đạo trực tiếp của UBND tỉnh, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương và Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Trung ương.

Ban Thi đua- Khen thưởng có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch và hoạt động. Trụ sở làm việc tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn La.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh.

- Trực tiếp tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, phân công lãnh đạo (là thành viên Hội đồng Thi đua- Khen thưởng) và các chuyên viên trong Ban theo dõi, giúp đỡ vể công tác thi dua khen thưởng đối với các huyện, thị xã. các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tính để các đơn vị địa phương tổ chức tốt phong trào thi đua và làm tốt công tác khen thưởng.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thi đua, khen thưởng và kế hoạch hoạt động của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng, của Ban Thi đua- Khen thưởng theo tháng, quý, 6 tháng, hàng năm.

- Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và gửi cho các thành viên Hội đồng trước 7 ngày, làm thư ký tổng hợp báo cáo, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng, sau đó trình Chủ tịch Hội đồng quyết định những vấn đề cụ thể.

- Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo phong trào thi đua ở các cấp và thẩm định thành tích của các tập thể và cá nhân đã đạt được qua phong trào thi đua để trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh, UBND tỉnh khen thưởng theo quy định của tỉnh và Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ. Trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, UBND tỉnh nhũng trường hợp khen cao (theo quy định). Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng (qua Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương).

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể phát hiện, bồi dưỡng, nhân điển hình tiên tiến. Đề xuất với UBND tỉnh khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, khen đối ngoại đối với tập thể, cá nhân có công lao đóng góp cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

- Tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh triển khai kịp thời các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới. Chuẩn bị tốt nội dung, chương trình cho UBND tỉnh tổ chức tốt Hội nghị tổng kết phong trào thi đua và biểu dương các điển hình tiên tiến hàng năm kịp thời, thiết thực và hiệu quả. Thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng được khen thưởng các thời kỳ kháng chiến, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khẹn thưởng các cấp.

- Tổng hợp báo cáo công tác thi đua khen thưởng và hoạt động của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh, hàng tháng, hàng quý báo cáo Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh. Lập dự trù kinh phí cho hoạt động của Hội đồng và Ban Thi đua- Khen thưởng theo quy định của Luật ngân sách và Nghị định của Chính phủ trình Chủ tịch Hội đổng Thi đua- Khen thưởng tỉnh quyết định. Quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng của tỉnh đúng quy định.

- Quản lý tổ chức cán bộ, công chức và tài sản của cơ quan theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

- Thực hiên nhiêm vu, chương trình, kế hoach công tác khác do UBND tỉnh giao.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế:

*) Tổ chức bộ máy gồm:

- Lãnh đạo Ban có: Trưởng Ban; 02 Phó trưởng Ban. giúp việc cho Trưởng Ban một số lĩnh vực công tác do Trưởng Ban phân công.

Giúp việc cho lãnh đạo Ban có các phòng chuyên môn sau đây:

- Phòng Tổ chức Hành chính

- Phòng Thi đua.

- Phòng Khen thưởng.

*) Biên chế: 12 người

Điều 2. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh và các ngành có liên quan thực hiện việc bàn giao về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ sở vật chất; chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, nơi làm việc để Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh kiện toàn, đi vào hoạt động.

Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tính căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm xây dựng cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng chuyên môn thuộc Ban và quy chế làm việc của cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.