Quyết định

Về việc qui định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại

Số hiệu: 118/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
12/11/2002
Ngày hiệu lực
12/11/2002
Người ký
Huỳnh Năm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Xúc tiến thương mại
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc qui định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;

- Căn cứ Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại.

- Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tại Hội nghị Thành ủy mở rộng ngày 9 tháng 8 năm 2002 triển khai thực hiện Nghị quyết 07/NQ-TW của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế;

- Căn cứ Quyết định số 119/2000/QĐ-UB ngày 05 tháng 11 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Công văn số 2470/UB-VP ngày 29 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc đẩy mạnh xuất khẩu;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại Công văn số 3307/TT-TCVG ngày 9 tháng 10 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Hỗ trợ một phần chi phí cho các hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại có hiệu quả nhằm khuyến khích tăng kim ngạch xuất khẩu, khuyếch trương mặt hàng mới, thâm nhập thị trường mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao kỹ năng tiếp thị xuất khẩu và sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu, bao gồm:

1.1. Chi thu thập thông tin về khách hàng, thị trường và hàng hóa xuất khẩu, thuê tư vấn kinh tế thương mại để xuất khẩu có hiệu quả.

Các khoản thuộc chế độ chi hoa hồng giao dịch, mối giới xuất khẩu theo qui định tại Thông tư số 62/2001/TT-BTC ngày 1/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu không thuộc phạm vi áp dụng quyết định này.

1.2. Chi tham gia tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nước ngoài nhằm quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm xuất khẩu như: chi phí thuê gian hàng; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày; công tác phí cho cán bộ tham gia hội chợ ở nước ngoài, tìm kiếm thị trường ở nước ngoài khi đạt được hiệu quả cụ thể, theo qui định của Nhà nước.

1.3. Chi phí thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Điều 2: Đối tượng được hỗ trợ là các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trực tiếp (hoặc xuất khẩu ủy thác) do thành phố Đà Nẵng quản lý bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố quản lý, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Các doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực xúc tiến thương mại, các doanh nghiệp thuộc đối tượng xét hỗ trợ hằng năm từ nguồn Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu hoặc từ nguồn thu phí hạn ngạch dệt may của Trung ương theo qui định tại Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và Thông tư số 106/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 không thuộc đối tượng hỗ trợ theo Quyết định này.

Điều 3: Mức hỗ trợ tối đa bằng 50% chi phí thực tế hợp lý mà doanh nghiệp đã chi cho các nội dung qui định tại Điều 1 quyết định này. số chi phí còn lại sau khi được hỗ trợ, doanh nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp phải đảm bảo sử dụng tiết kiệm kinh phí được hỗ trợ, có hiệu quả và chịu trách nhiệm nội dung chi phí theo đúng qui định hiện hành.

Điều 4: Căn cứ để xác định mức hỗ trợ là quyết toán chi phí thực tế của doanh nghiệp đã được Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trên cơ sở các chứng từ hợp pháp theo qui định hiện hành.

Điều 5: Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại được sử dụng từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, thành lập theo Quyết định số 119/2000/QĐ-UB ngày 5/11/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc "Lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng".

Điều 6: Hồ sơ, thủ tục xét hỗ trợ:

- Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí của doanh nghiệp có xác nhận của sở quản lý ngành.

- Văn bản chấp thuận của UBND thành phố cho phép tham gia các hoạt động qui định tại điểm 1.2,1.3 Điều 1 quyết định này.

- Quyết toán chi phí thực tế phát sinh (kèm các hóa đơn, chứng từ hợp lệ).

- Báo cáo kết quả hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại.

Điều 7: Thẩm quyền đề xuất hỗ trợ:

Sở Tài chính - Vật giá là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và đề xuất mức hỗ trợ trình UBND thành phố quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo Điều 3 quyết định này.

Điều 8: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Thương mại hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 9: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính - Vật giá) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 10: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,

Giám đốc các Sở,"Ban, ngành thuộc UBND thành phố và các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xúc tiến thương mại

39/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.

Quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại

Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2025Thông tư
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
15/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 của Quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2022Nghị quyết
41/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Còn hiệu lựcBan hành: 5/10/2022Quyết định
03/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung một số nội dung vào Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2022Quyết định
30/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.