Quyết định

V/v ban hành quy định tạm thời về tổ chức học, sát hạch cấp Giấy phép lái xe vận tải nhỏ hạng A4 trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 1177 QĐ/UB-NC

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
24/5/2002
Ngày hiệu lực
24/5/2002
Người ký
Ngô Đức Huy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành quy định tạm thời về tổ chức học, sát hạch cấp Giấy phép lái xe vận tải nhỏ hạng A4 trên địa bàn tỉnh

___________________

UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 4170/2001/QĐ/BGTVT ngày 07/12/2001 của Bộ Giao thông Vận tải;

Căn cứ Quyết định số 1474QĐ/UB-NC ngày 13/7/2001 của UBND tỉnh v/v ban hành quy định tạm thời về quản lý sản xuất, mua, bán, sử dụng xe vận tải nhỏ trên địa bàn tỉnh.

Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Công văn số 280/QLPT ngày 13/4/2002, và đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời về việc tổ chức học, sát hạch cấp Giấy phép lái xe vận tải nhỏ hạng A4 trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Sở Giao thông - Vận tải, Sở Lao động — Thương binh và Xã hội theo chức năng nhiệm vụ được giao, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Các Ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Ngô Đức Huy

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về việc tổ chức học, sát hạch cấp giấy phép lái xe vận tải nhỏ hạng A4 trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1177 QĐ/UB-NC ngày 24 tháng 5 năm 2002 của Uỷ ban nhân tỉnh)

__________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vỉ áp dụng:

Quy định này áp dụng cho công dân từ 18 tuổi trở lên không thuộc diện bị quản chế, cải tạo tại chỗ, đang bị khởi tố, điều tra hoặc đang thi hành án, có đủ sức khoẻ theo quy định và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh.

Chương II

NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC HỌC, SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG A4.

Điều 2. Quy định về tổ chức giảng dạy:

1.Các đơn vị được phép đào tạo và phạm vi tổ chức:

a.Trường Công nhân kỹ thuật giao thông Hà Tĩnh.

b.Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh

Sở Giao thông - Vận tải làm việc thống nhất với Sở Lao động - Thương binh xã Xã hội phân vùng theo địa hạt về địa bàn tổ chức giảng dạy tại các huyện, thị xã cho các đơn vị được phép đào tạo.

2.Thời gian và chương trình đào tạo:

Áp dụng theo Quyết định số 4170/2001/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2001 của Bộ Giao thông Vận tải.

+ Phương tiện để học và sát hạch: Xe công nông loại đầu dọc có động cơ 1 xi lanh.

+ Địa điểm học và sát hạch: Ngoài 2 địa điểm nêu tại mục a, b tại điểm 1 điều 2, cho phép các đơn vị đào tạo và sát hạch phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức giảng dạy, sát hạch cho nhân dân trong vùng tại các trung tâm huyện, thị xã.

Điều 3. Quy định về tổ chức sát hạch:

- Những cán bộ được Cục đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng chỉ sát hạch xe ô tô đều được tham gia sát hạch khi Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải có quyết định điều động.

-Nội dung sát hạch: Thi 2 môn: Lý thuyết và thực hành.

-Quy trình sát hạch: Theo quy định tại Hướng dẫn số 455/PTNL ngày 1/3/1999 và Công văn số 1480/PTNL ngày 29/8/2001 của Cục đường bộ Việt Nam.

-Phần thi thực hành được tổ chức tại bãi tập.        

Trường hợp thi lần 1 không đạt được thi lần 2 sau khi kết thúc môn thi. Các lòn thi chỉ được thi lại một lần. Sau khi thi lại vẫn không đạt thì huỷ kết quả ỳ thi đó. Nếu công dân có nhu cầu học để thi tiếp thì đăng ký tại các cơ sở ào tạo nêu tại điều 2 của quy định này.

Điều 4. Học phí và lệ phí sát hạch:

a.Thu học phí:

Theo quy định tại Thông tư số 44/2001/TT- BTC ngày 15/6/2001 của Bộ tài chính, mức thu cụ thể như sau:

-Học lý thuyết: 70.000d

-Học thực hành: 230.000đ

Tổng cộng: 300.000đ.

Đối với những người qua thực tế kiểm tra đã biết lái xe vận tải nhỏ hạng A được giảm 50% số thời gian học thực hành và khoản kinh phí phải nộp. ố còn lại mức thu không thay đổi.

Nếu phải tổ chức học và thi xa cơ sở đào tạo, cho phép các cơ sở đào tạo IU thêm 20% số tiền của phần học lý thuyết và thực hành.

b.Lệ phí sát hạch:

Thu theo quy định tại Thông tư sô 77 TC/TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài hình, cụ thể:

 -Thi lý thuyết:   20.000đ

 -Thi thực hành:    50.000đ

-Cấp Giấy phép lái xe:   30.000đ

Tổng cộng:  100.000đ

Lệ phí thi lại thu 50% của mức thu trên.

Điều 5. Trách nhiệm của các ngành, các địa phương:

a. Sở Giao thông Vận tải

-Thành lập Hội đồng sát hạch, tổ chức sát hạch để tổ chức sát hạch khi

nhận được báo cáo của đơn vị đào tạo.

-Theo dõi các đơn vị đào tạo về việc tổ chức học theo các quy định của ỉộ Giao thông Vận tải và Cục Đường bộ.

b.Sở Lao động Thương binh & Xã hội:

Chỉ đạo đôn đốc các đơn vị đào tạo trong việc tuyển sinh, tổ chức dạy thec đúng chương trình.

c.Các đơn vị đào tạo:

-Lập kế hoạch về tuyển sinh, chương trình đào tạo, giảng dạy tại các địa điểm để đảm bảo cho việc học và sát hạch; báo cáo Sở Lao động - Thương binh & Xã hội và Sở Giao thông - Vận tải.

-Phối hợp với chính quyền địa phương để tổ chức các lớp học thành công

d.Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:

Phối hợp, tạo điều kiện giúp đỡ đơn vị đào tạo và Hội đồng sát hạch hoàn thành nhiệm vụ được giao.

e.Công an tỉnh:

Chỉ đạo các phòng chức năng, Công an các huyện, thị xã phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm luật lệ an toàn giao thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Thòi gian thực hiện:

Việc tổ chức đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A4 tại các huyện, thị xã được thực hiện trong 6 tháng, kể từ ngày Quyết định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành.

Quá thời hạn trên, các đối tượng có nhu cầu được đào tạo và sát hạch vẫn áp dụng theo quy định này, nhưng phải tổ chức tại các đơn vị đào tạo.

Điều 7. Các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện đúng quy định này.

Điều 8. Ban An toàn giao thông tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy định này.

Quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp, cần bổ sung sửa đổi thì các cơ quan, đơn vị cần kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xe

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.