|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14; Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc. 2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. a) Cây lâu năm cho thu hoạch ổn định là cây phát triển tốt, cho trái nhiều, trong thời kỳ cho năng suất cao hoặc đã cho trái từ 03 năm trở lên. b) Cây lâu năm già lão là cây cho trái ít, năng suất thấp, phát triển kém. c) Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công nhận từ quần thể của một giống cây trồng. 3. Phân loại cây trồng lâu năm: a) Cây trồng loại A: Cây thời kỳ cho trái ổn định (cây phát triển tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ nhiều trái, cho trái ổn định); b) Cây trồng loại B: Cây thời kỳ cho trái chưa ổn định (giai đoạn cây phát triển chưa ổn định, cây xanh tốt, đang trong thời kỳ đã cho trái nhưng tán nhỏ); c) Cây trồng loại C: Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản, sắp cho trái; d) Cây trồng loại D: Cây mới trồng, còn nhỏ; đ) Cây trồng loại E: Cây già cỗi (cây cho trái ít, năng suất thấp, phát triển kém); Cây sau giai đoạn cho trái ổn định. 4. Vật nuôi bao gồm vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác mà không thể di chuyển. 5. Vật nuôi là thủy sản là các loài thủy sản được phép sản xuất kinh doanh trong phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, gồm các hình thức nuôi cụ thể như sau: a) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể (bao gồm nuôi cá bố mẹ và sản xuất giống) là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào thức ăn bên ngoài, mật độ thả giống cao. b) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi trên bãi triều (bao gồm nghêu, sò) là hình thức nuôi quảng canh nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển. c) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức lồng/bè (bao gồm lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông) là hình thức nuôi thủy sản thương phẩm, neo đậu tại một vị trí theo quy định. d) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến (nuôi tôm sú và một số loài thủy sản khác) là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên cả về giống lẫn thức ăn nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên. đ) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức ao truyền thống là hình thức sử dụng diện tích mặt nước ao để nuôi, có thả giống ở mật độ thấp và cho ăn không thường xuyên. 6. Vật nuôi khác mà không thể di chuyển là chim yến. Chương II ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận còn trong thời gian được phép khai thác, đơn giá bồi thường bằng 200% so với đơn giá bồi thường cây cho thu hoạch ổn định đối với cây trồng đó. 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng bằng nhân hệ số 1,2 lần so với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại bằng 50% đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng đó. Điều 5. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm 1. Số cây trồng trên một đơn vị diện tích áp dụng theo Quy trình sản xuất một số cây trồng lâu năm trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với vườn chuyên canh trồng một loại cây a) Số cây trồng đúng số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích đến dưới 100% thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 50% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. c) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích từ 100% trở lên thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. 3. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen canh từ 02 loại cây trở lên. a) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 1 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này. b) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 2 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này nhưng áp dụng số cây trồng trên một đơn vị diện tích bằng 50% số cây trồng trên một đơn vị diện tích được quy định tại Phụ lục I Quyết định này. c) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 3 trở lên bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Chương III ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI Điều 6. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản 1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể; nuôi trên bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.
Trong đó: a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm đếm (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc). b) Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí được áp dụng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và hình thức nuôi ao truyền thống. Mức bồi thường = Năng suất theo loài x Diện tích x Giá bán tại thời điểm thu hồi. Trong đó: Năng suất theo loài = Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha) được áp dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 7. Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến
Trong đó: Đơn giá bồi thường là 1.620.000 đồng/tổ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại cây trồng và vật nuôi cụ thể tại thời điểm kiểm đếm. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Trong trường hợp phát sinh cây trồng và vật nuôi chưa được quy định số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích và chưa ban hành đơn giá, mức giá bồi thường theo quyết định này thì áp dụng số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích của cây trồng tương đồng về mặt sinh trưởng và áp giá bằng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản có hiệu quả kinh tế tương đồng đã ban hành. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.
Phụ lục I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH NHIỀU LẦN ĐVT: đồng/cây
Phụ lục II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LẤY GỖ
1. Bảng đơn giá bồi thường ĐVT: đồng/cây (bụi)
2. Hướng dẫn áp dụng a) Nhóm loài cây có thân gỗ lớn thuộc loài thông thường gồm: Sao, Dầu, Xà cừ, Bạch đàn, Xoan, Gáo, Phượng, Lim xẹt, Bằng lăng, Tếch, Viết, Còng, Bàng, Vừng, Mù u, Bồ đề, Mò cua, Bứa, Phi lao, Giang, Gòn, Giổi, Sung, So đũa, Trôm, Vông, Sanh, Bảy thưa, Trâm bầu, Hoàng hậu, Keo các loại, bần, Tung, Sắn và các cây khác. b) Cây gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau: - Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 40 cm trở lên. - Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 40 cm. - Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm. - Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm. - Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến < 10 cm. - Loại F: Cây mới trồng, cây có đường kính D1,3m < 05 cm. c) Cây có thân gỗ lớn thuộc loài thông thường phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau: - Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 50 cm trở lên. - Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 40 cm đến < 50 cm. - Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 40 cm. - Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 30 cm. - Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến < 10 cm. - Loại F: Cây mới trồng, cây có đường kính D1,3m < 05 cm. d) Cây có thân gỗ nhỏ thuộc loài thông thường phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau: - Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm trở lên. - Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm. - Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm. - Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 03 cm đến < 10 cm. - Loại E: Cây có đường kính D1,3m < 03 cm. - Loại F: Cây mới trồng đến 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m. đ) Tre, tầm vong phân loại theo số cây/bụi như sau: - Loại A: Trên 30 cây/bụi. - Loại B: Từ 20 cây/bụi đến < 30 cây/bụi. - Loại C: Từ 10 cây/bụi đến < 20 cây/bụi. - Loại D: Dưới 10 cây/bụi. e) Trúc phân loại theo số cây/bụi như sau: - Loại A: Trên 100 cây/bụi. - Loại B: Từ 50 cây/bụi đến < 100 cây/bụi. - Loại C: Từ 20 cây/bụi đến < 50 cây/bụi. - Loại D: Dưới 20 cây/bụi./.
Phụ lục III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM
Phụ lục IV HỆ SỐ KỲ VỌNG TẠO DOANH THU TỪ MỘT ĐỒNG CHI PHÍ
Phụ lục V NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THEO QUẢNG CANH CẢI TIẾN, NUÔI CÁ AO TRUYỀN THỐNG VÀ GIÁ BÌNH QUÂN TÔM, CÁC LOÀI THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC NUÔI CÁ TRUYỀN THỐNG
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 117/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 19/9/2025
- Ngày hiệu lực
- 19/9/2025
- Người ký
- Nguyễn Thành Diệu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 18/2017/QH14
Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2018/QH14
Trồng trọt
Còn hiệu lựcLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2024/QH15
Đất đai
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.