|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An _______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ban hành ngày 29/11/2005; Căn cứ Quyết định số 92/2005/QĐ-UBND ngày 17/10/2005 về ban hành quy chế tạm thời quản lý các Khu công nghiệp nhỏ và Quyết định số 91/QĐ-UBNDCN ngày 11/01/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp nhỏ tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 185/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ IX; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 25/CN-KH ngày 27 tháng 8 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Bản quy định về chính sách khuyến khích phát triển khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định của tỉnh Nghệ An trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ phát triển khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An) ___________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng hạ tầng, đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp nhỏ, ngoài được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Luật Đầu tư, còn được hưởng hỗ trợ theo Quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Khu công nghiệp nhỏ (viết tắt là KCN nhỏ) là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện (gọi chung là UBND huyện) trực tiếp quản lý, có diện tích tối thiểu 05 ha đối với huyện miền núi, 10 ha đối với các huyện còn lại. Tối đa không quá 35 ha, không có dân cư sinh sống. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí 1. Hỗ trợ quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ từ nguồn Quỹ khuyến công kinh phí lập quy hoạch chi tiết KCN nhỏ. Mức hỗ trợ như sau: a) 120 triệu đồng đối với KCN nhỏ ở các huyện miền núi. b) 100 triệu đồng đối với KCN nhỏ ở các huyện đồng bằng, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò. 2. Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí bồi thường đất để giải phóng mặt bằng KCN nhỏ theo quyết toán được duyệt. Mức hỗ trợ tối đa như sau: a) 100 triệu đồng /ha đối với KCN nhỏ ở các huyện miền núi cao b) 80 triệu đồng /ha đối với KCN nhỏ ở các huyện miền núi thấp c) 70 triệu đồng /ha đối với KCN nhỏ ở các huyện đồng bằng, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò 3. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào KCN nhỏ gồm: đường giao thông trục chính đến chân hàng rào KCN nhỏ nhưng không quá 02 km, đường gom ngoài hàng rào, hệ thống thoát nước chung. Mức tối đa không quá 500 triệu đồng /KCN nhỏ. 4. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN nhỏ UBND các huyện được để lại 100% tiền cho thuê đất trong KCN nhỏ để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN nhỏ, như: đường giao thông, hệ thống thoát nước, khu xử lý nước thải tập trung, hàng rào. Mức hỗ trợ do UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò quyết định. Thời gian và nguồn thu tiền thuê đất được để lại đảm bảo đủ chi phí để hỗ trợ theo quyết định của UBND các huyện, thành, thị. Sau thời gian đó, tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành 5. Giá thuê đất trong KCN nhỏ a) Đối với KCN nhỏ do Ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng: giá thuê đất trong KCN nhỏ = giá thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh quy định (theo bảng giá đất) tại thời điểm thuê đất cộng (+)chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng trong KCN nhỏ do Ngân sách nhà nước đầu tư được phân bổ theo hình thức khấu hao tài sản cố định trong thời hạn 25 năm.c b) Đối với KCN nhỏ do nhà đầu tư đầu tư xây dựng hạ tầng thì: - Giá thuê đất đối với nhà đầu tư đầu tư xây dựng hạ tầng = giá thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh quy định (theo bảng giá đất) tại thời điểm thuê đất, cộng (+)chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng trong KCN nhỏ do Ngân sách Nhà nước đầu tư c (nếu có) được phân bổ theo hình thức khấu hao tài sản cố định trong thời hạn 25 năm. - Giá thuê đất sản xuất trong KCN nhỏ, do Nhà đầu tư hạ tầng và người thuê đất thoả thuận. 6. Hỗ trợ đào tạo nghề Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất trong KCN nhỏ tiếp nhận từ 30 lao động trở lên (có hộ khẩu thường trú tại Nghệ An), ký hợp đồng lao động với người lao động từ 12 tháng trở lên, gửi lao động đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong nước, ngoài nước, hoặc đào tạo tại cơ sở sản xuất, có chứng chỉ sơ cấp nghề trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ từ nguồn quỹ khuyến công. Chi phí đào tạo một lần 500.000 đồng /lao động. Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đầu tư và hỗ trợ Ngân sách tỉnh và Quỹ khuyến công hỗ trợ, giao cho UBND các huyện để chi trả cho đối tượng được hỗ trợ. Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy trình, thủ tục thực hiện hỗ trợ: 1. Căn cứ pháp luật hiện hành và các hỗ trợ trong quy định này, Sở Công nghiệp chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động thương binh và xã hội ban hành văn bản liên ngành kèm theo Quy định này hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ gọn, rõ tạo thuận lợi nhất cho đối tượng được hỗ trợ. 2. UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có khu công nghiệp nhỏ: phải xây dựng phương án thu hồi vốn ngân sách đầu tư, hỗ trợ xây dựng hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp nhỏ sau khi cho để lại tiền thuê đất trong các khu công nghiệp nhỏ. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có khu công nghiệp nhỏ xây dựng phương án thu hồi vốn ngân sách đầu tư và tổng hợp trình UBND tỉnh. |
||||
Quyết định
Chính sách hỗ trợ phát triển khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 117/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 10/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2007
- Người ký
- Phan Đình Trạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cơ khí - Luyện kim - Công nghiệp hỗ trợ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 83/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 04/09/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 10/10/2007Ban hành
- 20/10/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 04/09/2009Thay thế bởi Quyết định 83/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cơ khí - Luyện kim - Công nghiệp hỗ trợ
26/2022/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Quyết định
53/2021/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Nghị quyết
18/2017/TT-BCT•Bộ công thương
Bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/2017Thông tư
14/2017/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Bãi bỏ Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép
Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2017Thông tư
10/2017/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2017Quyết định
10/2017/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2017Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.