Quyết định

V/v quy định chế độ định mức sinh hoạt phí cho cán bộ xã, phường và tương đương

Số hiệu: 1166/UB-QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
11/12/1985
Ngày hiệu lực
11/12/1985
Người ký
Lê Minh Đào
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE

“V/v quy định chế độ định mức sinh hoạt

phí cho cán bộ xã, phường và tương đương”

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ chương VI mục I, Điều 49 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VII kỳ họp thứ V công bố  ngày 09/7/1983;

Căn cứ điều 10 Nghị định số 135/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về việc cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Chấp hành Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ lần thứ 19 ngày 02 - 04/12/1985;

- Xét đề nghị của đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền tỉnh Bến Tre,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay thống nhất trong toàn tỉnh chỉ có một loại xã và phường và cùng một chánh sách chế độ sinh hoạt phí như nhau. Số lượng định suất có từ 50 đến 55 người trên mỗi xã.

Điều 2. Mức sinh hoạt phí đối với Phó Chủ tịch, uỷ viên thư ký các uỷ viên khác và Trưởng ban các xã 160đ/ 1 tháng.

- Mức sinh hoạt phí đối với Phó ban của xã 120đ/1 tháng.

- Mức sinh hoạt phí đối với cán bộ nhân viên 90đ/1 tháng

Tất cả các đồng chí được hưởng sinh hoạt phí đều được hưởng thống nhất một chế độ 50% mức phụ cấp sinh hoạt phí và mức phụ cấp chênh lệch giá khu vực theo quy định thống nhất của tỉnh.

Về ngân sách để cấp phát sinh hoạt phí cho cán bộ phường, chủ yếu là ngân sách xã.

Điều 3. Ban Tổ chức Chánh quyền tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện quyết định.

Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh, đồng chí Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền tỉnh, đồng chí Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch UBND các huyện và thị xã và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy. Tất cả các văn bản nào trái với tinh thần Quyết định này đều bãi bỏ./. 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.