|
QUYẾT ĐỊNH Về một số chế độ đảm bảo đời sống và học tập của học sinh tại các trường đào tạo HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Thực hiện Nghị quyết lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá V) và Nghị quyết số 31 của Bộ Chính trị và Hội đồng Bộ trưởng; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Việc bảo đảm đời sống và học tập của học sinh dựa một phần vào ngân sách đào tạo của Nhà nước, một phần vào kết quả lao động sản xuất của học sinh trong nhà trường và sự đóng góp của gia đình người đi học. Các ngành, các cấp cần giúp đỡ các trường tổ chức tốt lao động sản xuất theo hướng dẫn nêu trong Quyết định số 142-CT ngày 16-4-1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Chỉ thị số 186-TTg ngày 7-6-180 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. - Học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề được mua ăn tại nhà ăn tập thể học sinh Điều 3. - Kinh phí nhà ăn tập thể học sinh (kể cả chi phí bốc dỡ hàng hoá và vận chuyển phục vụ bữa ăn) quy định bằng 20% xuất tiền ăn hàng tháng là 22 đồng cộng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng. Điều 4. - Việc sắp xếp cho học sinh ở nội trú thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: học sinh diện chính sách, cán bộ hoạt động đoàn thể nhà trường, học sinh ngoài tỉnh (thành phố) có trường, học sinh diện hưởng sinh hoạt phí và học sinh thuộc gia đình có thu nhập thấp hoặc có nhiều khó khăn. Điều 5. - Tuỳ theo điều kiện nhà ở và khả năng dịch vụ của từng trường mà nhà trường định mức thu lệ phí hàng tháng 4%, 3% hoặc 2% xuất học bổng cơ bản. Nhà trường phối hợp với các đoàn thể học sinh sử dụng hoàn toàn khoản lệ phí nhà ở thu được để trang trải các khoản dịch vụ, an ninh tập thể và cải thiện đời sống tập thể học sinh trong trường. Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thu và sử dụng khoản lệ phí này. Điều 6. - Học sinh được khám bệnh, chữa bệnh, điều trị theo các quy định chung của Nhà nước. Điều 7. - Nhà nước cấp một khoản chi phí bằng 8% xuất học bổng cơ bản theo vùng/mỗi học sinh/mỗi tháng để chi cho việc tổ chức sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể thao của người đi học. Điều 8. - Việc đi lại của học sinh: a) Học sinh gia đình ở xa được nhà trường trợ cấp 50% giá vé trong một lần về gia đình và trở lại trường nhân dịp nghỉ tết nguyên đán hoặc nghỉ hè hàng năm bằng các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ do Nhà nước quản lý. b) Học sinh mua vé giao thông tháng được nhà trường trợ cấp 50% tiền đi lại trên một tuyến đường từ nhà đến trường. c) Học sinh đi du lịch có tổ chức và đăng ký trước được nhà trường trợ cấp 10% giá vé và dịch vụ công cộng. Điều 9. - Công ty bảo hiểm Việt Nam ra các thể lệ bảo hiểm đối với học sinh các trường và thu lệ phí hàng năm của học sinh theo quy định. Điều 10. - Thủ trưởng các Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục dạy nghề, Bộ Tài chính, Bộ Lao động và Thủ trưởng các cơ quan chức năng khác phối hợp với Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn việc thi hành Quyết định này. Điều 11. - Quyết định này có hiệu lực kể từ năm học 1986-1987. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 12. - Thủ trưởng các bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
||||
Quyết định
Về một số chế độ bảo đảm đời sống và học tập của học sinh tại các trường đào tạo
Số hiệu: 115/HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 29/9/1986
- Ngày hiệu lực
- 5/9/1986
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.