Quyết định

về việc thu và sử dụng học phí ở một số trường phổ thông trung học và trường mầm non trên địa bàn các huyện

Số hiệu: 1145/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
9/11/1998
Ngày hiệu lực
9/11/1998
Người ký
Nguyễn Trần Đạt
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 198/QĐ-UBND (hiệu lực 11/06/2009).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1145/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 11 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ Ở MỘT SỐ TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌC VÀ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ luật ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ngân sách Nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ “Về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa”.

Căn cứ quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 1770/LN-GD&TC ngày 19 tháng 10 năm 1998,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Quy định mức học phí là 20.000 đồng/học sinh/tháng đối với học sinh trường mẫu giáo, mầm non và 25.000 đồng/học sinh/tháng đối với học sinh trường phổ thông trung học, áp dụng tại các trường thuộc các huyện sau:

- Huyện Chiêm Hóa:

+ Trường phổ thông trung học huyện Chiêm Hóa

+ Trường mầm non Sao Mai

- Huyện Hàm Yên

+ Trường phổ thông trung học huyện Hàm Yên

+ Trường mầm non Tân Yên

- Huyện Yên Sơn

+ Trường phổ thông trung học huyện Yên Sơn

+ Trường mầm non Liên Cơ

+ Trường mầm non Sông Lô I

+ Trường mầm non Hoa Phượng

+ Trường mầm non Hoa Hồng

- Huyện Sơn Dương:

+ Trường phổ thông trung học huyện Sơn Dương

+ Trường mầm non huyện Sơn Dương

+ Trường mầm non Kỳ Lâm

+ Trường mầm non Xí nghiệp chè Tân Trào

- Số tháng thu học phí:

+ Đối với trường phổ thông trung học: thu học phí 9 tháng trong năm học.

+ Đối với nhà trẻ, mẫu giáo: thu học phí theo số tháng học trong năm học.

2. Không áp dụng mức thu học phí theo Quyết định số 725/QĐ-UB ngày 04/9/1998 của UBND tỉnh đối với các trường nêu tại điều 1 Quyết định này.

Điều 2: Miễn, giảm học phí:

1. Miễn thu học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế.

- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa không có khả năng đóng học phí.

- Học sinh là con của liệt sỹ.

- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.

- Học sinh có cha, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp thường trú tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

(có Phụ lục về danh sách các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa đính kèm quyết định này).

2. Giảm 1/2 mức thu học phí cho các đối tượng sau :

- Học sinh là: Con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%; con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp bị mất sức lao động từ 41% đến 60% hiện đang được hưởng trợ cấp theo hướng dẫn của Bộ Lao động thương binh và xã hội;

- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số.

- Học sinh là con của gia đình thuộc diện hộ nghèo (có trong sổ theo dõi hộ nghèo theo đúng hướng dẫn của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội)

3. Thủ tục miễn, giảm học phí

3.1. Học sinh được miễn, giảm học phí theo quy định tại Quyết định này phải có đơn đề nghị miễn, giảm và phải có xác nhận của các cơ quan có trách nhiệm như sau:

a. Phòng Lao động-thương binh và xã hội huyện, thị xã xác nhận đối với các đối tượng:

- Học sinh là con của liệt sỹ; học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, con của quân nhân bị bệnh nghề nghiệp theo từng loại tỷ lệ mất sức lao động đúng quy định.

- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế; học sinh là con của gia đình thuộc diện hộ nghèo.

b. UBND xã, phường, thị trấn xác nhận:

- Học sinh là người dân tộc thiểu số.

- Nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp thường trú ở các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

c. Thủ trưởng các cơ quan thực hiện việc xác nhận đối tượng miễn giảm học phí phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đã xác nhận. Nếu việc xác nhận sai phải đền bù tương ứng với số tiền thực hiện miễn, giảm không đúng do việc xác nhận sai gây ra.

Điều 3: Ngoài nguồn thu học phí, các trường có tên tại điều 1 Quyết định này được Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bao gồm:

- Phụ cấp ưu đãi giáo viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 147/1998-TT-LT-TCCP-TC-LĐTBXH-GDĐT ngày 5-3-1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của UBND tỉnh.

- Kinh phí chi thường xuyên (12 tháng/năm) theo định mức của UBND tỉnh quy định.

- Kinh phí chi trả lương, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn 3 tháng hè cho cán bộ, giáo viên.

Điều 4: Chế độ quản lý học phí và kinh phí do ngân sách cấp:

1. Số học phí thu được theo quy định tại điều 1 Quyết định này phải nộp 100% vào ngân sách Nhà nước. Cơ quan Tài Chính-Vật giá thực hiện cấp lại kịp thời cho các Trường toàn bộ số học phí đã nộp ngân sách để chi tiêu phục vụ hoạt động của Trường.

2. Nhà trường được sử dụng toàn bộ số học phí thu được và nguồn kinh phí được cấp theo quy định tại điều 3 Quyết định này để trả lương và các khoản phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; chi phí cho giảng dạy, học tập, sửa chữa trường, lớp học, bàn, ghế... và phải thực hiện đúng Luật Ngân sách Nhà nước, pháp lệnh kế toán thống kê, các quy định khác của Pháp luật và các quy định của tỉnh.

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

1. Các Trường, các cơ quan quản lý hoạt động giáo dục-đào tạo phải lập dự toán thu, dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quản lý phê duyệt :

- Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo và Chủ tịch UBND các huyện lập dự toán thu, dự toán chi (đối với các trường thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định về phân cấp quản lý sự nghiệp giáo dục đào tạo của UBND tỉnh) gửi sở Tài Chính-Vật giá để thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Căn cứ dự toán được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Giám đốc sở Giáo dục Đào tạo chủ trì phối hợp với sở Tài Chính Vật giá thông báo dự toán thu, dự toán chi đối với các Trường trực thuộc Sở quản lý, Chủ tịch UBND các huyện thông báo dự toán thu, dự toán chi đối với các Trường thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện (theo quy định về phân cấp quản lý sự nghiệp giáo dục đào tạo của UBND tỉnh).

- Sở Tài chính- Vật giá chủ trì phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung, phương pháp, trình tự, mẫu biểu, thời gian lập dự toán các khoản thu, chi theo quyết định này.

2. Việc thu, chi và thanh quyết toán các khoản thu, chi theo quy định tại quyết định này phải thực hiện đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và quy định của UBND tỉnh.

3. Giám đốc Sở Tài Chính-Vật giá chủ trì phối hợp với Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chế độ công khai các khoản thu và công khai các khoản chi quy định tại Quyết định này đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm học 1998-1999, thực hiện từ ngày 01 tháng 11 năm 1998. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra bất kỳ một khoản thu nào khác trái với quyết định của UBND tỉnh. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm Quyết định này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Giao trách nhiệm cho:

- Sở Tài chính vật giá chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động-thương binh và xã hội, Ban Dân tộc-miền núi và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định này.

- Chủ tịch UBND các huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương chịu trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra thực hiện quyết định này trên địa bàn; phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Lao động-thương binh và xã hội, Ban Dân tộc và miền núi và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 6: Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính-vật giá, Giám đốc Sở Lao động-thương binh và xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Trưởng Ban Dân tộc và miền núi, Chủ tịch UBND các huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Hiệu trưởng các Trường nêu tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - TT Tỉnh ủy (báo cáo) - TT HĐND tỉnh (báo cáo) - Các Đ/C Thường vụ Tỉnh ủy - Các Đ/C Ủy viên UBND tỉnh - Các Ban HĐND tỉnh - Các CV UB - Như điều 6 (thực hiện) - Lưu: VT | T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Trần Đạt

DANH MỤC

59 XÃ, THỊ TRẤN VÙNG CAO, VÙNG SÂU, VÙNG XA ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN MIỄN GIẢM HỌC PHÍ TẠI CÁC TRƯỜNG HỌC (Kèm theo quyết định số 1145/QĐ-UB ngày 09/11/1998 của UBND tỉnh).

I- HUYỆN SƠN DƯƠNG (4 xã vùng sâu, vùng xa)

1- Xã Trung Yên

2- Xã Lương Thiện

3- Xã Kháng Nhật

4- Xã Thanh Phát

II- HUYỆN YÊN SƠN

a- Xã vùng cao (có 3 xã)

1- Xã Kiến Thiết

2- Xã Trung Minh

3- Xã Hùng Lợi

b- Xã vùng sâu, vùng xa (có 7 xã)

1 - Xã Lực Hành

2- Xã Đạo Viện

3- Xã Công Đa

4- Xã Kim Quan

5- Xã Trung Sơn

6- Xã Quý Quân

7- Xã Trung Trực

III- HUYỆN HÀM YÊN

a- Xã Vùng cao (có 2 xã)

1- Xã Yên Thuận

2- Xã Phù Lưu

b- Xã vùng sâu, vùng xa: (có 4 xã)

1- Xã Minh Hương

2- Xã Bằng Cốc

3- Xã Thành Long

4- Xã Hùng Đức

IV- HUYỆN CHIÊM HÓA

a- Xã vùng cao (có 11 xã)

1- Xã Hà Lang

2- Xã Trung Hà

3- Xã Tri Phú

4- Xã Linh Phú

5- Xã Bình Phú

6- Xã Kiên Đài

7- Xã Phúc Sơn

8- Xã Minh Quang

9- Xã Thổ Bình

10- Xã Bình An

11- Xã Hồng Quang

b- Xã vùng sâu, vùng xa (có 7 xã)

1- Xã Bình Nhân

2- Xã Yên Lập

3- Xã Phú Bình

4- Xã Hùng Mỹ

5- Xã Tân Mỹ

6- Xã Nhân Lý

7- Xã Kim Bình

V- HUYỆN NA HANG (vùng cao có 20 xã, 1 thị trấn):

1- Xã Trùng Khánh 2- Xã Sơn Phú 3- Xã Vĩnh Yên 4- Xã Thanh Tương 5- Xã Năng Khả 6- Xã Thượng Lâm 7- Xã Khuôn Hà 8- Xã Lăng Can 9- Xã Đức Xuân 10- Xã Phúc Yên 11- Xã Thúy Loa | 12- Xã Xuân Lập 13- Xã Hồng Thái 14- Xã Thượng Nông 15- Xã Côn Lôn 16- Xã Khau Tinh 17- Xã Sinh Long 18- Xã Thượng Giáp 19- Xã Đà Vị 20- Xã Yên Hoa Hang 21- Thị trấn Na Hang

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/11/1998
    Ban hành
  2. 09/11/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/06/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non Giáo dục trung học

18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 21/5/2024 của HĐND tỉnh quy định chính sách miễn, giảm học phí đối với trẻ em mầm non dưới 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở thuộc các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/6/2024Quyết định
33/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
1108/2005/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Về việc ban hành quy trình công nhận trường mầm non, tiểu học và trung học đạt chuẩn quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2005Quyết định
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định mức thu học phí năm học 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/7/2024Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.