Quyết định

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự

Số hiệu: 1145/2005/QĐ-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
18/5/2005
Ngày hiệu lực
15/6/2005
Người ký
Uông Chu Lưu
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2018/TT-BTP (hiệu lực 20/03/2018).

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn

Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự

______________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 

Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 01 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

Của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1145/2005/QĐ-BTP ngày 18/05/2005

của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

_________________

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương và Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu; trình tự tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên; trình tự xem xét và đề nghị miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên.

Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương và Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu sau đây gọi chung là Hội đồng.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Mọi quyết định của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồng.

2. Kết quả tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương chỉ được coi là hợp lệ khi có ít nhất ba thành viên trở lên của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương biểu quyết tán thành.

3. Kết quả tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu chỉ được coi là hợp lệ khi có ít nhất bốn thành viên trở lên của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu biểu quyết tán thành. Trường hợp các bên có số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về Chủ tịch Hội đồng.

Điều 3. Triệu tập phiên họp

1. Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập theo đề nghị của Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Hội đồng chỉ tiến hành phiên họp khi có ít nhất hai phần ba số thành viên trở lên tham gia. Thành viên của Hội đồng nếu vì lý do khách quan mà không tham dự được phiên họp của Hội đồng thì có thể gửi ý kiến của mình về vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.

Điều 4. Cung cấp tài liệu phiên họp

Giấy triệu tập phiên họp, chương trình làm việc của phiên họp và các tài liệu phục vụ cho phiên họp (hồ sơ hoặc bản sao hồ sơ đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên; hồ sơ hoặc bản sao hồ sơ đề nghị xem xét việc miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên) phải được gửi cho các thành viên Hội đồng chậm nhất là năm ngày làm việc trước ngày tiến hành phiên họp của Hội đồng.

Điều 5. Mời tham dự phiên họp Hội đồng

1. Căn cứ nội dung cụ thể của từng phiên họp Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định mời đại diện của các cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan tham gia phiên họp của Hội đồng và phát biểu ý kiến. Những người không thuộc thành viên của Hội đồng được mời tham dự phiên họp của Hội đồng có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được tham gia biểu quyết về các vấn đề có liên quan đến việc tuyển chọn và bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên.

2. Chuyên viên của các cơ quan, tổ chức hữu quan được phân công giúp việc cho thành viên Hội đồng được tham dự phiên họp của Hội đồng.

Điều 6. Thư ký phiên họp và biên bản phiên họp

1. Giúp Hội đồng ghi biên bản phiên họp của Hội đồng có một Thư ký.

2. Thư ký phiên họp do Chủ tịch Hội đồng cử trong số các chuyên viên của Bộ phận giúp việc theo đề nghị của Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

3. Biên bản phiên họp của Hội đồng phải ghi lại đầy đủ diễn biến của phiên họp; ý kiến của các thành viên Hội đồng; ý kiến của đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan được mời tham gia phiên họp của Hội đồng (nếu có); kết quả biểu quyết; ý kiến bảo lưu (nếu có).

4. Kết thúc phiên họp, Biên bản phải được các thành viên Hội đồng (có mặt tại phiên họp) thông qua và cùng ký tên.

II. TRÌNH TỰ TUYỂN CHỌN VÀ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC CHỨC DANH CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 7. Trình tự phiên họp tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên

1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp.

2. Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh (đối với phiên họp tuyển chọn chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương) hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng (đối với phiên họp tuyển chọn chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu) báo cáo với Hội đồng về hồ sơ và đề xuất cụ thể việc tuyển chọn và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên đối với từng người một.

3. Hội đồng tiến hành thảo luận, trao đổi và đi đến kết luận về những người được đề nghị tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên.

4. Chủ tịch Hội đồng kết luận.

5. Các thành viên Hội đồng có mặt tiến hành biểu quyết đối với từng người một.

Điều 8. Giải quyết vướng mắc phát sinh

1. Trong quá trình thảo luận, trao đổi, Hội đồng có quyền yêu cầu Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo giải trình những vấn đề chưa rõ liên quan đến người được đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên.

2. Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định tạm dừng xem xét đối với các trường hợp:

a) Hồ sơ đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên chưa đầy đủ, còn có vấn đề chưa rõ mà không thể hoàn tất ngay được;

b) Có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh về đạo đức, lối sống, quan hệ xã hội của người được đề nghị tuyển chọn và bổ nhiệm làm Chấp hành viên mà theo quy định của pháp luật cần phải làm rõ.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm bổ sung hoặc xác minh làm rõ những vấn đề mà Hội đồng đã nêu ra để trình Hội đồng xem xét quyết định trong phiên họp tiếp theo.

Điều 9. Quản lý hồ sơ

Sau khi Hội đồng thực hiện xong việc tuyển chọn và đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên, thì hồ sơ và bản sao hồ sơ phải được giao lại cho Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để quản lý.

Điều 10. Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên

1. Căn cứ kết quả phiên họp Hội đồng, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm dự thảo văn bản trình Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nếu được Chủ tịch Hội đồng uỷ quyền) ký đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định.

2. Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên được đóng dấu bằng con dấu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa phương) hoặc bằng con dấu của Bộ Quốc phòng (đối với Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu).

Điều 11. Gửi hồ sơ, văn bản đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên

Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gửi Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên (kèm theo hồ sơ chính mỗi người một bộ và biên bản phiên họp của Hội đồng) về Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định.

Điều 12. Thông báo kết quả bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên

Căn cứ kết quả bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thông báo kết quả cho Hội đồng biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc thông báo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/05/2005
    Ban hành
  2. 15/06/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/03/2018
    Thay thế bởi Thông tư 01/2018/TT-BTP

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự

22/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP

Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTPBộ Tư pháp

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTCBộ Tư pháp

Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.