Quyết định

Về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành và thị xã Bến Tre

Số hiệu: 114/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
11/4/1985
Ngày hiệu lực
26/4/1985
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 114-HĐBT NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 1985 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HUYỆN CHÂU THÀNH
VÀ THỊ XÃ BẾN TRE

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

 

Căn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980;

Căn cứ Điều 16 của Luật tổ chức của Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Ban tổ chức của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Tách xã Sơn Đông cảu huyện Châu Thành để sáp nhập vào thị xã Bến Tre.

- Sau khi điều chỉnh địa giới, huyện Châu Thành có 22 xã là xã Phước Thạnh, Hữu Định, An Phước, Phú an Hoà, Giao hoà, Giao Long, Quới Sơn, Tân Thạch, Tường Đa, An Hoá, Tiên Thuỷ, Tiên Long, Tân Phú, Sơn Hoà, Phú Đức, Thành Triệu, Phú Túc, An Khánh, Tam Phước, Quới Thanh, An Hiệp và Mỹ Thành.

Địa giới huyện Châu Thành ở phía đông giáp huyện Bình Đại và huyện Giồng Trôm; phía tây bắc và phía bắc giáp sông Tiền; phía tây nam và phía nam giáp sông Hàm Luông và thị xã Bến Tre.

- Sau khi điều chỉnh lại địa giới, thị xã Bến Tre có 8 phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 7 xã là xã Bình Phú, Phú Chương, Mỹ Thạnh An, Nhơn thạnh, Phú Nhuận, Phú Hưng và Sơn Đông.

Địa giới thị xã Bến Tre ở phía đông nam giáp huyện Giồng Trôm; phía đông và phía tây bắc giáp huyện Châu Thành; phía tây nam giáp sông Hàm Luông.

Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Ban tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.