Quyết định

Quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 113/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
1/11/2017
Ngày hiệu lực
11/11/2017
Người ký
Lưu Xuân Vĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 73/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 24/09/2024).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 113/2017/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 01 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG THÀNH TÍCH THI ĐUA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2982/TTr-SNV ngày 31 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

b) Đối với thể thao thành tích cao không áp dụng chế độ thưởng khuyến khích tại Quyết định này.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tập thể và cá nhân đạt thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nguyên tắc tính tiền thưởng

Thực hiện theo Điều 68 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Mức tiền thưởng

1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

Thực hiện theo Điều 69 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

2. Mức tiền thưởng Huân chương các loại

Thực hiện theo Điều 70 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

3. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự Nhà nước

Thực hiện theo Điều 71 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

4. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

Thực hiện theo Điều 72 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

5. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen

Thực hiện theo Điều 73 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

6. Mức tiền thưởng Huy chương

Thực hiện theo Điều 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017.

7. Mức tiền thưởng khuyến khích

Các tập thể, cá nhân đạt giải cấp quốc gia hoặc do bộ, ngành Trung ương tổ chức trên phạm vi toàn quốc trong lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Văn học nghệ thuật, Khoa học kỹ thuật, Văn hóa tư tưởng và một số ngành khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất:

- Mức tiền thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì:

- Mức tiền thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba:

- Mức tiền thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

d) Giải Khuyến khích:

- Mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân.

- Mức tiền thưởng đối với tập thể gấp 2 lần mức tiền thưởng của cá nhân.

đ) Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, tay nghề giỏi, huấn luyện viên huấn luyện các tập thể, cá nhân, đạo diễn nghệ thuật các tập thể, cá nhân tham gia thi quốc gia đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia được thưởng tiền như sau:

- Được thưởng bằng mức tiền thưởng cá nhân, tập thể đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp quốc gia;

- Trường hợp giáo viên bồi dưỡng, huấn luyện viên, đạo diễn từ hai tập thể hoặc hai cá nhân trở lên đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia thì mức thưởng tiền tăng thêm được hưởng từ tập thể, cá nhân thứ hai trở đi bằng 1/2 mức thưởng chung và tổng mức tiền thưởng tối đa được hưởng không quá hai lần mức thưởng chung cao nhất;

- Các trường hợp không thuộc đối tượng thưởng tiền tại điểm đ, khoản 7 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 4. Nguồn chi trả tiền thưởng

1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh chi thưởng đối với các tập thể, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng.

Điều 5. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng

Thực hiện theo khoản 2 Điều 65 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 6. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 1 của Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành chế độ tiền thưởng thành tích thi đua thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lưu Xuân Vĩnh

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/11/2017
    Ban hành
  2. 11/11/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/02/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2021/QĐ-UBND
  4. 24/09/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.