Quyết định

Về việc chuyển các Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

Số hiệu: 113/1998/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
6/7/1998
Ngày hiệu lực
6/7/1998
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Lĩnh vực
Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc chuyển các Cụm Cảng Hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam

thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc, Cụm cảng Hàng không sân bay miền Trung, Cụm cảng Hàng không sân bay miền Nam từ đơn vị sự nghiệp có thu thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam lấy tên là Cụm cảng hàng không miền Bắc, Cụm cảng Hàng không miền Trung, Cụm cảng Hàng không miền Nam (gọi tắt là các Cụm cảng Hàng không khu vực).

Điều 2. Các Cụm cảng Hàng không khu vực có tư cách pháp nhân; có con dấu và tài khoản riêng; có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định; tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do mình quản lý.

Cụm cảng Hàng không miền Bắc có tên giao dịch quốc tế là Northern Airports Authority viết tắt là NAA; trụ sở chính đặt tại sân bay Quốc tế Nội Bài, thành phố Hà Nội; vốn điều lệ tại thời điểm chuyển thành doanh nghiệp nhà nước là 520.077 triệu đồng.

Cụm cảng Hàng không miền Trung có tên giao dịch quốc tế là Middle Airports Authority, viết tắt là MAA; trụ sở chính đặt tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng; vốn điều lệ tại thời điểm chuyển thành doanh nghiệp nhà nước là 509.259 triệu đồng.

Cụm cảng Hàng không miền Nam có tên giao dịch quốc tế là Southern Airports Authority, viết tắt là SAA; trụ sở chính đặt tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh; vốn điều lệ tại thời điểm chuyển thành doanh nghiệp nhà nước là 522.652 triệu đồng.

Điều 3. Cụm cảng hàng không khu vực có các nhiệm vụ chính sau đây:

1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không khu vực, cung cấp các dịch vụ hàng không và các dịch vụ công cộng khác để phục vụ cho hoạt động bay của các hãng hàng không được an toàn và hiểu quả;

2. Được Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước gắn trực tiếp với việc điều hành tại các cụm cảng hàng không.

3. Bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước.

4. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên thuộc các Cụm cảng Hàng không khu vực.

Điều 4. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế phối hợp giữa các Cụm cảng Hàng không khu vực với quốc phòng và các ngành liên quan; căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định hiện hành để phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của các Cụm cảng Hàng không khu vực và chỉ đạo tiến hành các thủ tục tiếp theo được quy định tại nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại và phá sản doanh nghiệp nhà nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/07/1998
    Ban hành
  2. 06/07/1998
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/02/1999
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/1999/QĐ-TTg
  4. 11/04/2014
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng không

17/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVTBộ Giao thông vận tải

Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.