Quyết định

Ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 111/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
20/11/2006
Ngày hiệu lực
30/11/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 11/03/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND. UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương tối thiểu;

Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chinh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sứ dụng đất:

Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ l ài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 241/TTr-STNMT ngày 19/10/2006;

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành Đơn giá lập và điều chinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước, (có đơn giá chi tiết kèm theo).

Điều 2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng để lập dự toán cho công tác lập và điều chỉnh quv hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Đối với cấp huyện : Đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị huyện có diện tích trung bình 50.000 ha. với điều kiện về kinh tế, mật độ dân số và đơn vị hành chính trực thuộc ở mức trung bình của cả nước. Khi lập dự toán và quyết toán cho một huyện cụ thể cần điều chỉnh theo hệ số tính toán cụ thể.

- Đối với cấp xã : Đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị xã có diện tích trung bình là 3.000 ha, với điều kiện về kinh tế, mật độ dân số ở mức trung bình của cả 

nước. Khi lập dự toán và quyết toán cho một xã cụ thể cần điều chỉnh theo hệ số tính toán cụ thể.

- Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản và định mức như

sau :

- Đối với cấp tỉnh :

I. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<1.000

2.000

3.000

>4.000

Chi phí khao sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

6%

4%

3%

2,5%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

6%

4%

3%

2,5%

Chi phí công bố

3,5%

2,1 %

1,8%

1,5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

4,5%

3%

2,5%

2%

11. Điểu chinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

 

Chi phí theo dơn giá (triệu đồng)

<500

1.000

2.000

>3.000

Chi phí khao sát, lập, thẩm định và xét duvệt dự án

8%

5,5%

4%

3%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

8%

6%

4%

3,5%

Chi phí công bố

6%

3,5%

2,5%

2%

Chi phí quân lv dự án đẩu tư

6%

4,5%

3%

2,5%

111. Lập kế hoạch sử dụng đất

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<300

500

1.000

>1.500

Chi phí khảo sát, lập, thâm định và xét duyệt dự án

8%

7%

5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

9%

8%

6%

5%

Chi phí công bố

6%

5%

4%

3%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

7%

6%

4,5%

3,5%

 

 

- Đối với cấp huyện :

I. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<300

.500

700

>1.000

Chi phí kháo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

7%

6%

5%

4%

Chi phí thâm định, xét duvệt sản phẩm dự án

7%

5,5%

4,5%

4%

Chi phí công bố

6%

5%

4%

3%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6%

5%

4,5%

4%

II. Điểu chình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<200

300

400

>500

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

6,5%

5,5%

4.5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

8%

7%

6%

5%

Chi phí công bố

7%

6%

5%

4%

Chi phí quản lý dự án dầu tư

6,5%

6%

5.5%

5%

III. Lập kế hoạch sử dụng đất

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<100

200

300

>400

Chi phí khao sát, lập, thẩm dinh và xét duyệt dự án

8%

6%

5%

4%

Chi phí thâm định, xét duyệt sản phẩm dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí công bố

7%

6%

5%

4%

Chi phí quan lý dự án đầu tư

7%

6,5%

6%

5.5%

 

 

- Đối với cấp xã :

I. Lập quv hoạch, kế hoạch sử dụng đắt chi tiết kỳ dầu

Chi phi trong đơn giá (triệu đồng)

<30

50

100

>150

Chi phí khao sát. lập, thâm dịnh và xét duyệt dự án

8%

7%

5%

4%

Chi phí thảm định, xét duyệt sản phâm dự án

8%

7%

6%

4.5%

Chi phí công bố

9%

8%

6,5%

5%

 

 

Chi phí quản lý dự án đầu tư

5%

4,5%

3%

2,5%

II. Điểu chinh quv hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

Chi phí trong đơn giá (triệu đfồng)

<20

30

50

>70

Chi phí kháo sát, lập. thẩm định và xét duyệt dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí thâm định, xct duyệt sản phẩm dự án

9,5%

8%

7%

6%

Chi phí công bố

10%

9%

7%

5,5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6,5%

5%

4,5%

3,5%

III. Lập kế hoạch sứ dụng đất chi tiết kỳ cuối

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

<15

20

30

>40

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duvệt dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí thâm định, xét duyệt sản phâm dự án

10%

9,5%

8%

7%

Chi phí công bố

10%

9%

7,5%

6%

Chi phí quàn lý dự án đầu tư

7%

6,5%

5%

4%

 

- Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.

Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và xã hội, Cục thuế, Chủ tịnh UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/11/2006
    Ban hành
  2. 30/11/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/03/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.