|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về một số chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp vụ xuân năm 2000 __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ mục tiêu sản xuất lương thực đến năm 2000 tại Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Nghệ An khóa 14; Căn cứ đề án tổ chức sản xuất vụ xuân năm 2000 UBND tỉnh đã được thường vụ Tỉnh ủy thông qua tai phiên họp ngày 21/10/1999; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ngoài chính sách đầu tư hỗ trợ đã quy định tại Quyết định 486 của UBND tỉnh chương trình 7464 của Chính phủ ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất phần vốn cho nông dân vay ứng giống lúa lại tạp giao và phân bón tổng hợp NPK từ đầu vụ đến sản xuất và hoàn trả giá trị vật tư vay ứng sau khi đã thu hoạch xong. Mức vật tư cho vay ứng để gieo cấy 1ha lúa bằng giống lúa lai tạp giao như sau: - Giống lúa lai tạp giao: 35kg/ha (tức 1,75kg/sào) - Phân bón tổng hợp NPK cho bón lót: 600kg/ha (tức 30kg/sào). Điều 2: Giao cho Công ty giống cây trồng, Công ty vật tư nông nghiệp Nghệ An theo chức năng của mình căn cứ vào nhu cầu giống tạp giao và phana bón tổng hợp NPK cho bón lót của từng huyện, thành phố, thị xã tự cân đối vốn vay để sản xuất, mua đủ giống lúa lai tạp giao và vật tư đúng tiêu chuẩn chất lượng để cung ứng cho huyện, thành phố, thị xã. Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào lượng giống, vật tư đã cung ứng cho các huyện, thành phố, thị xã và giá cả tại thời điểm cung ứng được duyệt cấp bù lãi suất tiền vay do Công ty vật tư nông nghiệp, Công ty giống cây trồng và quyết toán vào cuối kỳ thu hoạch. Điều 3: Cơ chế vay ứng vật tư và thanh quyết toán. 3.1. Cơ chế vay ứng vật tư: Giao cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã làm chủ tài khoản của nguồn kinh phí vật tư vay ứng này bằng ngân sách huyện đảm bảo, trực tiếp ký hợp đồng với Công ty vật tư nông nghiệp (nếu là ứng giống lúa lai tạp giao) để nhận giống và vật tư phân bóntổ chức cung ứng cho hộ nông dân trên địa bàn. 3.2. Thanh toán tiền vay ứng: Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thu hồi đủ số vốn đã cho vay ứng bằng vật tư từ các hộ nông dân để hoàn trả đủ vốn ban đầu cho các ngành hàng khi kết thúc vụ thu hoạch (không quá 6 tháng kể từ khi ký hợp đồng vay vốn). Điều 4: Những xã, thôn do điều kiện bị hạn hán mất mùa, đời sống nông dân đặc biệt khó khăn nay tiếp tục bị hạn phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng. UBND tỉnh sẽ có chính sách riêng để giải quyết cho phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn các cơ sở lập tờ trình gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra thẩm định trình UBND tỉnh giải quyết. Điều 5: Chính sách khen thưởng: - Các huyện, thành phố, thị xã có diện tích lúa lai tạp giao của vụ xuân năm 2000 cao hơn vụ xuân 1999 thì cứ vượt 100ha được thưởng 3.000.000đ (trong đó trích thưởng cho cơ sở có diện tích vượt 50%). - Hộ nông dân trồng lúa nước có diện tích lúa lai tạp giao trong cơ cấu cao nhất xã (phải trên 5 sào) thì được thưởng 200.000đ. - Kết thúc vụ sản xuất Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thi đua khen thưởng, kiểm tra thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 6: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định và phê duyệt giá giống lúa lai tạp giao và phân bón NPK trước khi cung ứng cho vay. Điều 7: Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá ban hành văn bản liên ngành để hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 8: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 9: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty Vật tư nông nghiệp, Công ty Giống cây trồng và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về một số chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp vụ xuân năm 2000
Số hiệu: 111/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 17/11/1999
- Ngày hiệu lực
- 2/12/1999
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.